18:26 ICT Thứ hai, 25/09/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 21


Hôm nayHôm nay : 180

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3661

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 128803

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Dạy và Học » Sáng kiến - Kinh nghiệm

Đổi mới phương pháp dạy học

Chủ nhật - 21/12/2014 14:45
Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học

                                                 

                                      PHÒNG GD – ĐT CAN LỘC

                                        TRƯỜNG THCS MỸ LỘC
 
 
 
 
 
 
 
                               MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO
            ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ  ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC            
                                                    TẠI TRƯỜNG THCS MỸ LỘC 
 
 
 
 
 
                                    HỌ VÀ TÊN:  THÂN VĂN CHÂU
                                                             ĐƠN VỊ: THCS MỸ LỘC
 
 
 
                                           Tháng 12 năm 2013
 
 
 
             Li cm ơn
 
 
 Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:Tiến sĩ Phạm Thị Hằng, GS/ TS Đinh Xuân Khoa  người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ nhiệt tình của tập thể giáo viên, học sinh các  Trường THCS Mỹ lộc  đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập số liệu để hoàn thành đề tài.
Do điều kiện nghiên cứu, thời gian và phạm vi có hạn của một tiểu luận. Đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý của các thầy, cô trong Hội đồng khoa học nhà trường cũng như sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để đề tài có giá trị và ứng dụng thực tế có hiệu quả.
 
 
                                                                      ngày 10 tháng 12 năm 2013
 
                                                                                         Tác giải viết
 
 
                                                                                           

 
 
MỤC LỤC
 
 
                        PHẦN I: MỞ ĐẦU:.............................................................. 3
1. Lý do chọn đề tài:........................................................................... 4
2. Mục đích nghiên cứu:..................................................................... 4
3. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:.................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu:.............................................................. 5
5. Giả thiết nghiên cứu và triển vọng đề tài                                       5
                      PHẦN 2: NỘI DUNG:............................................................ 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:................................................................ 6
1.1. Cơ sở tâm lý họctrong việc đổi mới phương pháp dạy học:......... 6
1.2. Cơ sở :lý luận dạy họctrong việc đổi mới phương pháp dạy học 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HIỆN NAY.......................................................................................................... 15
2.1. Thực trạng công tác đổi mới phương pháp dạy học  hiên nay ở  trường THCS Mỹ Lộc........................................................................................................... 15
2. 2. Kết quả khảo sát đạt được:........................................................ 16
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY TẠI TRƯỜNG THCS MỸ LỌC.    16
3.1. Tổ chức đánh giá tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay................................................................................................................. 16
3.2. Tổ chức, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học cho CBGV...... 17
3..2.1.Tổ chức chuyên đề lý luận chung về đổi mới phương pháp :.... 17
3.2.2. Lập sơ  đồ tổng quát phương pháp dạy học  cùng tham gia.... 19
3.2.3. Lý luận minh họa một số bài.................................................... 20
3.2.4. Tổ chức dạy thể nghiệm........................................................... 20
3.2.5. Tổ chức đánh giá đúc rút kinh nghiêm                                     21
                                                                                                                                                                                                                                   
                     PHẦN 3: KẾT LUẬN:........................................................... 21
1. Một số kết luận:........................................................................... 21
2. Một số kiến nghị:.......................................................................... 22
                    TÀI LIỆU THAM KHẢO:....................................................... 23
 
 

PHẦN I:  MỞ ĐẦU
 
1. Lý do chọn đề tài:
Trong "chiến lược con người" của Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ với mục tiêu: "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" đã được cụ thể hoá trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước. Đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tế mục tiêu "Bồi dưỡng nhân tài" càng được Đảng và Nhà nước quan tâm lớn "Hiền tài là nguyên khí quốc gia". Đất nước muốn phồn thịnh đòi hỏi phải có những người tài để giúp nước. Hiện nay, chúng ta đang trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế, gia nhập WTO thì nhân tài là một trong những yếu tố để chúng ta có thể tiếp cận và cạnh tranh với sự tiến bộ của khoa học công nghệ  các nước trong khu vực và trên thế giới.
Thực hiện mục tiêu đó, nhà trường của chúng ta đang cố gắng hướng đến sự phát triển tối đa những năng lực tiềm tàng trong mỗi học sinh. Ở các trường THCS hiện nay, đồng thời với nhiệm vụ PCGDTrH, nâng cao chất lượng đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi; việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đang được nghành giáo dục quan tâm để thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Thực tế hiện nay ở trường THCS Mỹ Lộc về công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các môn nói chung  đã được chú trọng song vẫn còn những bất cập nhất định, trong phương pháp giảng dạy còn nhiều hạn chế, chưa tìm ra được hướng đi cụ thể, phần lớn chỉ làm theo kinh nghiệm. sáng tạo của Giáo viên, còn vai tò công tác quản lý,lãnh đạo còn ít. Từ những bất cập trên dẫn đến hiệu quả công tác đổi mới phương pháp dạy học không đạt được như ý muốn.
Đặc biệt hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu đã cho ra những công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học nhằm phục vụ cho lĩnh vực này. Tuy nhiên tuỳ từng trường cụ thể có những cách áp dụng khác nhau nên việc vận dụng gặp không ít khó khăn. Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu  “ Một số biện pháp quản lý chỉ đạo đẻ nâng cao hiệu quả trong công tác đổi mới phương pháp dạy học  ở trường THCS Mỹ lộc hiện nay".
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số biện pháp quản lý, chỉ đạo để nâng cao hiệu quả trong công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường THCS Mỹ lộc
3. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1.1. Nghiên cứu cơ sở tâm lý học học sinh THCS,. Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học, tính cụ thể trong thực tiển dạy học.
3.1.2. Điều tra thực trạng dạy học và việc đổi mới phương pháp dạy học ở một số lớp tại trường THCS Mỹ lộc.
3.1.3. Đề xuất một số biện pháp về công tác chỉ đạo,quản lýđể nâng cao hiệu quả , trong công tác đổi mới phương  phương pháp ở trường THCS Mỹ lộc
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu tập thể cán bộ giáo viên của trường THCS Mỹ lộc tại tĩnh Hà tĩnh
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp tổng hợp các vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu giáo trình tâm lý học, giáo dục học, lý luận phương pháp dạy  học.
4.2. Phương pháp phỏng vấn, khảo sát: phỏng vấn giáo viên dạy, cán bộ quản lý nhà trường.
4.3. Phương pháp thực nghiệm: giảng dạy để khảo sát đối chứng.
5. Giả thiết nghiên cứu và triển vộng đề tài.
5.1. Nếu hệ thống biện pháp phù hợp với đội ngũ giáo viên trong nhà trường thì hiệu quả công táccông tác đổi mới phương pháp giảng dạy được nâng lên.
5.2 Đề tài có triển vọng nhân rộng ở một số trường địa bàn miền núi trong phạm vị cả nước.
 
                                   PHẦN II: NỘI DUNG
 
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
 
1.1. Cơ sở tâm lý học trong việc đổi mới phương pháp dạy học:
1.1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh THCS:
1.1.1.1. Chú ý của học sinh THCS:
a. Khái niệm chú ý: Chú ý là một trạng thái tâm lý của học sinh giúp các em tập trung vào 1 hay một nhóm đối tượng nào đó để phản ánh các đối tượng này một cách tốt nhất.
Ở học sinh THCS có 2 loại chú ý: chú ý không chủ định và chú ý có chủ định.
b. Đặc điểm chú ý của học sinh THCS :
- Cả 2 loại chú ý đều được hình thành và phát triển ở học sinh THCS, chú ý không chủ định đã có trước 6 tuổi và tiếp tục phát triển, những gì mới lạ, hấp dẫn dễ dàng gây chú ý không chủ định của học sinh. Do có sự chuyển hoá giữa 2 loại chú ý này nên khi học sinh chú ý không chủ định, giáo viên đưa ra câu hỏi để hướng học sinh vào nội dung bài học thì chú ý không chủ định chuyển hoá thành chú ý có chủ định. Chú ý có chủ định ở giai đoạn này được hình thành và phát triển mạnh. Sự hình thành loại chú ý này là đáp ứng nhu cầu hoạt động học, ở giai đoạn đầu cấp chú ý có chủ định được hình thành nhưng chưa ổn định, chưa bền vững. Vì vậy để duy trì nó nội dung mỗi tiết học phải trở thành đối tượng hoạt động của học sinh. ở cuối cấp chú ý có chủ định bắt đầu ổn định và bền vững.
- Các thuộc tính chú ý được hình thành và phát triển mạnh ở học sinh THCS. ở giai đoạn đầu cấp khối lượng chú ý của học sinh còn hạn chế, học sinh chưa biết tập trung chú ý của mình vào nội dung bài học chưa có khả năng phân phối chú ý giữa các hoạt động diễn ra cùng một lúc. ở giai đoạn 2 của cấp học khối lượng chú ý được tăng lên, học sinh có khả năng phân phối chú ý giữa các hành động, biết định hướng chú ý của mình vào nội dung cơ bản của tài liệu.
1.1.1.2. Trí nhớ của học sinh THCS :
a. Khái niệm trí nhớ:
Trí nhớ là quá trình tâm lý giúp học sinh ghi lại, giữ lại những tri thức cũng như cách thức tiến hành hoạt động học mà các em tiếp thu được khi cần có thể nhớ lại được, nhận lại được.
Có 2 loại trí nhớ: trí nhớ có chủ định và trí nhớ không chủ định.
b. Đặc điểm trí nhớ của học sinh THCS :
- Cả 2 loại trí nhớ đều được hình thành và phát triển ở học sinh THCS. Trí nhớ không chủ định tiếp tục phát triển nếu tiết học của giáo viên tổ chức không điều khiển học sinh hành động để giải quyết các nhiệm vụ học thì dễ dàng rơi vào ghi nhớ không chủ định.
Do yêu cầu hoạt động học trí nhớ có chủ định hình thành và phát triển. Học sinh phải nhớ công thức, quy tắc, định nghĩa, khái niệm... để vận dụng giải bài tập hoặc tiếp thu tri thức mới, ghi nhớ này buộc học sinh phải sử dụng cả 2 phương pháp của trí nhớ có chủ định là: ghi nhớ máy móc và ghi nhớ ý nghĩa.
- Trí nhớ trực quan hình ảnh phát triển mạnh hơn trí nhớ từ ngữ trìu tượng nghĩa là tài liệu, bài học có kèm theo tranh ảnh thì học sinh ghi nhớ tốt hơn so với tài liệu bài học không có tranh ảnh.
1.1.1.3. Tưởng tượng của học sinh:
a. Khái niệm tưởng tượng:
Tưởng tượng của học sinh là một quá trình tâm lý nhằm tạo ra các hình ảnh mới dựa vào các hình ảnh đã biết.
Ở học sinh THCS có 2 loại tưởng tượng: Tưởng tượng tái tạo (hình dung lại) và tưởng tượng sáng tạo (tạo ra biểu tượng mới) để tạo ra hình ảnh mới trong tưởng tượng học sinh sử dụng các thao tác sau: nhấn mạnh chi tiết thành phần của sự vật để tạo ra hình ảnh mới. Thay đổi kích thước thành phần, ghép các bộ phận khác nhau của sự vật, liên hợp các yếu tố của sự vật bị biến đổi nằm trong mối quan hệ mới. Tập hợp, sáng tạo, khái quát các đặc điểm điển hình đại diện cho một lớp đối tượng sự vật cùng loại.
b. Đặc điểm tưởng tượng của học sinh THCS:
- Tính có mục đích, có chủ định của tưởng tượng học sinh THCS tăng lên rất nhiều so với trước 6 tuổi. Do yêu cầu của hoạt động học, học sinh muốn tiếp thu tri thức mới thì phải tạo cho mình các hình ảnh tưởng tượng.
- Hình ảnh tưởng tượng còn rời rạc, đơn giản chưa ổn định thể hiện rõ ở những học sinh đầu cấp THCS. Do những nguyên nhân sau:
+ Học sinh thường dựa vào những chi tiết hấp dẫn, những đặc điểm hấp dẫn, mới lạ bề ngoài của SVHT để tạo ra hình ảnh mới.
+ Vốn kinh nghiệm của học sinh còn hạn chế vì tưởng tượng phải dựa vào hình ảnh đã biết.
+ Tư duy học sinh đầu cấp THCS vẫn là tư duy cụ thể, ở cuối cấp học hình ảnh tưởng tượng hoàn chỉnh hơn về kết cấu, chi tiết, tính lôgic.
- Tính trực quan trong hình ảnh trìu tượng giảm dần ; ở học sinh đầu cấp THCS tính trực quan thể hiện rất rõ trong hình ảnh trìu tượng. Đến lớp 8, 9 hình ảnh trìu tượng bắt đầu mang tính khái quát.
1.1.1.4. Tư duy của học THCS:
a. Khái niệm tư duy của học sinh THCS:
Tư duy của học sinh THCS là quá trình các em hiểu được, phản ánh được bản chất của đối tượng của các sự vật hiện tượng được xem xét nghiên cứu trong quá trình học tập ở học sinh.
Có 2 loại tư duy: Tư duy kinh nghiệm (tư duy cụ thể) chủ yếu hướng vào giải quyết các nhiệm vụ cụ thể dựa vào vật thật hoặc là các hình ảnh trực quan. Tư duy trìu tượng (tư duy lý luận) hướng vào giải quyết các nhiệm vụ lý luận dựa vào ngôn ngữ, sơ đồ, các ký hiệu quy ước.
b. Đặc điểm tư duy của học sinh THCS:
Do hoạt động học được hình thành ở học sinh THCS qua 2 giai đoạn nên tư duy của học sinh cũng được hình thành qua 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Đặc điểm tư duy học sinh lớp 6,7.
Tư duy cụ thể vẫn tiếp tục hình thành và phát triển, tư duy trìu tượng bắt đầu được hình thành. Tư duy cụ thể được thể hiện rõ ở học sinh lớp 6,  nghĩa là học sinh tiếp thu tri thức mới phải tiến hành các thao tác với vật thực hoặc các hình ảnh trực quan..
Tư duy trìu tượng bắt đầu được hình thành bởi vì tri thức các môn học là các tri thức khái quát hoá
Tuy nhiên tư duy này phải dựa vào tư duy cụ thể.
- Giai đoạn 2: Đặc điểm học sinh  lớp 8, 9.
+ Tư duy trìu tượng bắt đầu chiếm ưu thế so với tư duy cụ thể nghĩa là học sinh tiếp thu tri thức của các môn học bằng cách tiến hành các thao tác tư duy với ngôn ngữ, với các loại ký hiệu quy tắc.
       + Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành 1 chỉnh thể có cấu trúc hoàn chỉnh.
Thao tác thuận              : a + b = c
Thao tác nghịch            : c- b = a, c - a = b
Thao tác đồng nhất       : a + 0 = a
Tính kết hợp nhiều thao tác: (a+b)+c = a + (b+c)
+ Thao tác phân loại không gian, thời gian phát triển mạnh.
+ Đặc điểm khái quát hoá: Học sinh biết dựa vào các dấu hiệu bản chất của đối tượng để khái quát thành khái niệm.
+ Đặc điểm phán đoán suy luận:
Học sinh biết chấp nhận giả thiết trung thực.
Học sinh không chỉ xác lập từ nguyên nhân đến kết quả mà còn xác lập khái niệm từ kết quả đến nguyên nhân..
1.2. Cơ sở lý luận dạy học trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
1.2.1. Các nguyên tắc và phương pháp dạy học.
1.2.1.1. Các nguyên tắc dạy học:
a. Khái niệm: Nguyên tắc dạy học là những điểm lý thuyết cơ bản xuất phát để làm chỗ dựa cho việc lựa chọn nội dung phương pháp, biện pháp và phương tiện dạy học.
b. Các nguyên tắc dạy học.
- Nguyên tắc phát triển lời nói (nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc thực hành). Nguyên tắc này đòi hỏi khi dạy học phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phải xem xét các đơn vị cần nghiên cứu trong dạy, hoạt động chức năng phù hợp.
+ Việc lựa chọn những sắp xếp nội dung dạy học phải lấy hoạt động giao tiếp làm mục đích tức là hướng vào việc hình thành các kỹ năng nghe, nói, đọc viết cho học sinh.
+ Phải tổ chức hoạt động nói năng của học sinh tốt trong dạy học nghĩa là phải sử dụng giao tiếp như là một phương pháp dạy học chủ đạo.
- Nguyên tắc phát triển tư duy:
+ Phải tạo điều kiện tối đa cho học sinh rèn luyện các thao tác và phẩm chất tư duy trong giờ học: phân tích, so sánh, tổng hợp...
+ Phải làm cho học sinh hiểu ý nghĩa của đơn vị ngôn ngữ.
+ Giúp học sinh nắm được nội dung các vấn đề cần nói và viết (định hướng giao tiếp, gợi ý cho học sinh quan sát tìm ý...) và biết thể hiện nội dung này bằng các phương tiện ngôn ngữ.
- Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh (nguyên tắc chú ý đến khả năng sử dụng ngôn ngữ của người bản ngữ).
Trước khi đến trường học sinh đã có một vốn Tiếng việt nhất định và song song với quá trình học Tiếng việt trong nhà trường là quá trình tích luỹ, học hỏi Tiếng việt thông qua môi trường gia đình, xã hội do đó các em đã có một vốn từ và quy tắc ngữ pháp nhất định. Vì vậy cần điều tra, nắm vững vốn Tiếng việt của học sinh theo từng vùng, từng lớp khác nhau để xác định nội dung, kế hoạch và phương pháp dạy học đồng thời phải tận dụng và phát huy tối đa vốn Tiếng việt của học sinh bằng cách phát huy tính tích cực chủ động của các em mặt khác giáo viên cần chú ý hạn chế và xoá bỏ những mặt tiêu cực về lời nói của các em.
-   Một nguyên tắc dạy học hiện nay đang được chú ý ở THCS. Nguyên tắc rèn luyện song song cả dạy nói và dạy viết.
Nói và viết là 2 dạng của hoạt động giao tiếp có những đặc điểm khác biệt nhau bởi vì: mỗi dạng sử dụng một loại chất liệu. Giọng nói sử dụng chất liệu là âm thanh, am thanh chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian, không gian nhất định vì thế dạy nói thường được dùng trong giao tiếp trực tiếp.
+ Dạy nói đòi hỏi phải được người nói thực hiện một cách tự nhiên sinh động, khi nói phải hướng tới người nghe. Chú ý tín hiệu phản hồi từ phía người nghe để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa. Có thể sửa chữa theo hướng mà người nghe mong muốn bằng cách điều chỉnh nọi dung. Cũng có thể điều chỉnh cách diễn đạt mà vẫn giữ nguyên nội dung, phải điều chỉnh âm sắc, giọng nói. Chú ý phát âm chuẩn, chú ý sử dụng ngữ điệu một cách thích hợp. Vì dạy nói được sử dụng trong giao tiếp trực tiếp cho nên không có điều kiện gọt dũa, vì vậy người nói cần nói với tốc độ vừa phải để người nói kịp nghĩ, người nghe kịp theo dõi. Để tạo sự tự nhiên, hào hứng trong giao tiếp dạy nói, người nói cần biết sử dụng phối hợp với điệu bộ, cử chỉ thích hợp. Khi nói được phép lặp lại có thể dùng yếu tố chêm xen, đưa đẩy, được phép sử dụng các câu tỉnh lược. Quan trọng là rèn cho học sinh kỹ năng đó là kỹ năng giao tiếp trực tiếp với những đòi hỏi cụ thể về cách phát âm, về cách sử dụng từ, ngữ, câu, cách diễn đạt và thái độ khi nói.
- Dạy viết: Sử dụng chất liệu là chữ viết và hệ thống dấu câu và thường được sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp gián tiếp. Vì thế có điều kiện sửa chữa, gọt dũa mang tính chặt chẽ, hàm súc, cô đọng. Đặc điểm này phù hợp với điều kiện của người tiếp nhận là có thể đọc đi, đọc lại văn bản viết nhiều lần. Dạng viết đòi hỏi văn viết phải chặt chẽ, chỉ sử ụng phép lặp với mục đích tu từ.
- Từ 2 đặc điểm của dạng nói và dạng viết như trên một nguyên tắc đưa ra trong dạy luyện nói và luyện viết là phải dạy học sinh nói đúng đặc điểm của dạy nói viết đúng đặc điểm của dạy viết, không được viết như nói và ngược lại.
1.2.1.2. Các phương pháp dạy học :
a. Khái niệm:
Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy giáo và học sinh nhằm làm cho học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng một cách chủ động,tích cực, sáng tạo.
b. Các phương pháp dạy học thường dùng ở cấp THCS..
* Phương pháp phân tích ngôn ngữ:
Đây là phương pháp được sử dụng một cách có hệ thống trong việc xem xét các mặt của ngôn ngữ. Ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, cấu tạo từ... với mục đích làm rõ cấu trúc các kiểu đơn vị ngôn ngữ, hình thức phát triển cách thức cấu tạo, ý nghĩa của việc sử dụng chúng trong nói năng, để làm rõ một vấn đề, một đơn vị kiến thức.
Các bước phân tích ngôn ngữ: quan sát ngữ liệu ® phân tích các ngữ liệu ® nhằm tìm ra điểm giống và khác nhau ® sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định, đẻ cung cấp thông tin cho học sinh.
* Phương pháp luyện tập theo mẫu.
Là phương pháp mà học sinh tạo ra các đơn vị kiến thức, bằng cách mô phỏng mẫu mà giáo viên đưa ra, hoặc mẫu có trong sgk. Các bước đầy đủ của phương pháp luyện tập theo mẫu bao gồm:
+ Lựa chọn và giới thiệu mẫu.
+ Hướng dẫn học sinh quan sát, phân tích cấu tạo mẫu, có thể là quy trình tạo ra mẫu, đặc điểm của mẫu.
+ Học sinh áp dụng tạo ra các sản phẩm theo mẫu.
+ Kiểm tra kết quả sản phẩm làm theo mẫu, đánh giá, nhận xét xem mức độ sáng tạo của mỗi sản phẩm trong sự so ánh với mẫu.
Nhắc nhở những sản phẩm lời nói mô phỏng máy móc theo mẫu, khuyến khích những sản phẩm có sự sáng tạo.
* Phương pháp giao tiếp đàm thoại, nêu vấn đề: Học sinh cùng tham gia.
Cơ sở của phương pháp giao tiếp nêu vấn đề là chức năng giao tiếp của ngôn ngữ, dạy theo hướng giao tiếp coi trọng sự phát triển lời nói, kỷ năng thực hành, kỷ năng sinh hoạt nhóm; mọi kiến thức lý thuyết đều được nghiên cứu trên cơ sở phân tích các hiện tượng ngôn ngữ trong giao tiếp sinh động, phương pháp giao tiếp nêu vấn đề là coi trọng sự phát triển lời nói của từng cá nhân học sinh. Vì thế để thực hiện phương pháp giao tiếp nêu vấn đề phải tạo ra cho học sinh nhu cầu giao tiếp, nội dung giao tiếp, môi trường giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ và các thao tác giao tiếp trong từng nội dung, từng vấn đề, tạo điều kiện cho học sinh chủ động sáng tạo cùng tham gia trong quá trình tiếp nhận tri thức.
Việc tách ra từng phương pháp là để giải thích rõ nội dung và cách thức thực hiện của từng phương pháp đó, còn trong thực tế dạy học các phương pháp thường được sử dụng phối hợp không có phương pháp nào độc tôn, vạn năng mà tuỳ từng nội dung, tuỳ từng bước lên lớp mà một phương pháp nào đó nổi lên chủ đạo trong tiết học.
 
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY Ở  TRƯỜNG THCS MỸ LỘC
 
1.1. Thực trạng công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường THCS Mỹ Lộc.
Trong thời gian được phân công Nhiệm vụ quản lý tại trường THCS Mỹ lộc, chúng tôi nhận thức được tầm quan trọng của công tác đổi mới phương pháp dạy học, chúng tôi đã luôn bám sát, tìm tòi, phỏng vấn, thực nghiệm giảng dạy ở tất cả các môn. Với nhận thức đó chúng tôi luôn đi sâu tìm hiểu nội dung chương trình, các tài liệu tập huấn thay sách và các tạp chí có liên quan về việc nâng cao hiệu quả của công tác giảng dạy, qua sự nghiên cứu đó, đối chiếu với thực tế giảng dạy tại trường, chúng tôi cố gắng tìm những biện pháp tối ưu nhằm hỗ trợ công tác giảng dạy, bồi dưỡng đạt hiệu quả cao. Trên cơ sở đó chúng tôi nhận thấy: Mục tiêu đổi mới phương pháp là dạy cho học sinh cùng tham gia học tập, phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh , góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại vừa giữ được những tinh hoa văn hoá dân tộc vừa tiếp thu tốt những giá trị văn hoá tiên tiến trên thế giới. Qua phỏng vấn,dự giờ, khảo sát chúng tôi nhận thấy những vấn đề sau:
- Giáo viên dạy học sinh nắm khá chắc nội dung chương trình và kiến thức các bộ môn, biết vận dụng đổi mới phương pháp dạy học: lấy học sinh làm trung tâm, biết tôn trọng sự sáng tạo của học sinh. Trong quá trình giảng dạy biết sử dụng nhiều câu hỏi gợi mở để hướng học sinh phân tích, tìm hiểu bài tập.
- Nhìn chung hiện nay, nhà trường đả chú ý đến việc yêu cầu giáo viện dạy học theo phương pháp mới nhưng điều kiện thực tế còn hạn chế cả phía nhà trường và phía giáo viên. Việc giải quyết mối quan hệ giữa cơ sở vật chất, thói quen giảng dạy và trinh độ chuyên môn nghiệp vụ còn nhiều bất cập bởi  nhiều lý do. Về phía giáo viên: Kiến thức, khả năng tư duy ,tổ chức đổi mới phương pháp còn hạn chế, kinh nghiệm còn ít, không được định hướng cụ thể trong từng môn học, trong từng tiết học..
- Thời gian dành cho chương trình đổi mới phương pháp không nhiều chỉ chủ yếu là thực hiện ở các đợt thao giảng vì vậy việc thực hiện đổi mới phương pháp không thường  xuyên, hiệu quả còn thấp. Bên cạnh đó sự tập trung của các em học sinh tham gia tìm tòi kiến thức chưa bền vững, khả năng tập trung chưa cao, nóng vội trong các tình huống, cộng với trình độ ngôn ngữ thấp so với yêu cầu đặt ra của học sinh  tạo ra không ít khó khăn cho công tác đổi mới phương pháp dạy học.
- Điều kiện kinh tế gia đình của giáo viên còn khó khăn, thời gian dành cho việc học tập, nghiên cứu ở nhà còn ít, việc mua sắm tài liệu tham khảo còn hạn chế dẫn đến chất lượng đổi mới phương pháp dạy học không cao.
Tóm lại: Thực trạng công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay tuy có nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Tuy vậy, khó khăn nào cũng có hướng giải quyết, thuận lợi nào đều có thể phát huy . Đề tài xin đưa ra một số biện pháp giải quyết trong chương 3, phần nội dung của bài viết.
1.2. Kết quả khảo sát đạt được:
- Khảo sát kết quả thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở 5 lớp trường THCS mỹ Lộc, trong 3 thời điểm và thu được kết quả như sau
Lớp Đạt loại tốt Đạt loại khá Đạt loại TB Chưa đạt
  15 % 20 % 50 % 15 %
9C 20% 25% 30% 25%
8B 20% 25% 30% 25%
7D 16% 20% 44% 20%
6D 25% 35% 25% 15%
9A 30% 30% 30% 10%
1.3. Nguyên nhân của thực trạng.
- Năng lực đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều bất cập trong đội ngũ giáo viên hiện nay. Nhiều cán bộ giáo viên chưa nắm rõ bản chất đổi mới phương pháp dạy học còn lúng túng trong việc triển khai ở các nhà trường.
- Nhiều giáo viên bảo thủ quan niệm cho rằng đổi mới phương pháp làm cho học sinh khó tiếp thu bài học. Không phù hợp với các trường ở vùng miền khó khăn.
- Một số giáo viên cho rằng dạy cho học sinh hiểu là được, mà không cần phải đổi mới phương pháp dạy học .
- Một số giáo viên hiểu được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp và có năng lực chuyên môn để thực hiện, nhưng ngại vất vã trong công tác soạn bài, chuẩn bị bài nên không thực hiện đổi mới phương pháp.
- Cơ sở vật chất nhà trường hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu cho công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
- Công tác quản lý còn chung chung, thiếu tính cụ thể, chua thật sự yêu cầu đối với giáo viên, chưa đưa vấn đề đổi mới phương pháp dạy học vào đáng giá chất lượng đội ngũ, đánh giá thi đua khen thưởng trong các nhà trường.
 
CHƯƠNG 3:  MỘT SỐ BIỆN PHÁP  QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG THCS MỸ LỘC
1.1. Tổ chức đánh giá tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học cho tập thể cán bộ giáo viên.
- Để thực hiện tốt công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay người quản lý phải có một cách nhìn toàn diện trong công tác chỉ đạo.
- Người quản lý phải nắm đựơc nguyên nhân của thực trạng để phân tích cho giáo viên hiểu rõ vấn đề, sự cần thiết phải đổi mới phương pháp.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn để xác định tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Người quản lý phải có chế tài để buộc giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học một cách có hiệu quả.
- Người quản lý phải có kế hoạch cụ thể để triển khai việc đổi mới phương pháp dạy học đồng bộ trong tổng thể kế hoạch của nhà trường.
1.2. Tổ chức, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học.
1.2.1 Tổ chức chuyển tải đến giáo viên Lý luận chung về đổi mới phương pháp dạy học.
 Người quản lý cần triển khai chuyển tải, để giáo viên nắm được các vấn đề sau đây.
a/ Thông điệp cho giáo viên:
Hãy nói cho tôi nghe!
        Tôi sẻ không bao giờ quên.
              Hảy chỉ cho tôi thấy!
                      Tôi sẻ luôn ghi nhớ!
                              Hãy cùng làm với tôi!
                                      Tôi sẻ tỏ tường.
b/ Tổ chức chuyên đề : Cụ thể hóa các bước trong các phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học cùng tham gia:
- Phương pháp thảo luận nhóm ( 4 bước )
B1/ Giới thiệu chủ đề, vấn đề cần thảo luận. Nêu rõ mục đích, yêu cầu. Chia nhóm ( chủ định hoặc ngẫu nhiên ), phân công nhiệm vụ cho các nhóm.
B2/ Hướng dẫn, động viên, gợi ý thảo luận.
B3/ Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình và yêu cầu các nhóm khác nghe, trao đổi bổ sung góp ý.
B4/ Tóm tắt kết quả thỏa luận của các nhóm, kết luận vấn đề.Ghi bảng, học sinh ghi nhớ kiến thức
- Phương pháp động não (4 bước )
B1/ Giáo viên nêu vấn đề, mọi người cùng suy nghĩ.
      Động viên mọi người suy nghĩ sau ít phút.
B2/ Yêu cầu từng người nêu nhanh suy nghĩ của mình giao viện ghi lại các ý kiên lên bảng
B3/ Giáo viên thu thập xử lý thông tin thu được.
B4/ Giáo viên kết luận ván đề. Ghi bảng, Học sinh ghi nhớ kiến thức.
- Phương pháp dùng phiếu học tập.( 4 bước )
B1/ Giáo viên phát phiếu học tập.
      Động viên, hướng dẫn, gọi ý học sinh hoàn thành phiếu học tập.
B2/ Mời từng học sinh trả lời, giáo viên ghi kết quả lên bảng.
B3/ Tổ chức thảo luận ,giáo viên gom các ý kiến giống nhau, nhận xét .
B4/ Giáo viên kết luận vấn đề cần giải quyết.
- Phương pháp đóng vai.( 4 bước )
B1/ Nêu tình huống và phân vai diễn, yêu cầu học sinh chuẩn bị vai diễn đúng như kịch bản.
B2/ Cho nhóm trình diễn, yều cầu học sinh quan sát, theo giỏi và đánh giá.
B3/ Tổ chức trao đổi các tình huống, giáo viên xử lý thông tin.
B4/ Giáo viên nhận xét, kết luận vấn đề.Gv ghi bảng, học sinh ghi nhớ kiến thức.
       - Mô tả một số hoạt động dạy học thường dùng trong tiết học.
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tạo tình huống ,trao nhiệm vụ và tổ chức các hoạt động Tiếp nhận nhiệm vụ học tập, tham gia các hoạt động
Tổ chức và hỗ trợ học sinh thu nhận thông tin từ hoạt động Thảo luận thu thập thông tin nhận được
Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả Học sinh độc lập trình bày thông tin thu nhận được
Giáo viên xử lý thông tin, nhận xét, bình phẩm, kết luận vấn đề
 
Học sinh ghi nhớ kiến thức bài học
                                                                                                                                          1.2.2  Khái quát hóa sơ đồ tổng quát phương pháp dạy học: Người quản lý có vài trò trong việc hội tụ những tinh hoa của tập thể sư phạm nhà trường đẻ xây dựng khái quat hóa được sơ đồ, các bước trong việc đổi mới phương pháp dạy học, cụ thể như sau :
     KHÁI QUÁT SƠ ĐỒ HÓA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Dạy học nêu vấn đề
DH phát huy tính tích cực
DH  cùng    tham gia
 
Bước 1:Cung cấp kiến thức nền

 
- Cung cấp
    a,b,c
- Làm mấu               - H/SThực hành        -  Nêu giả thiết
 
 
 
 
- Tranh ảnh
- C líp
- Biểu đồ,sơ đồ
- Lược đồ
- Mẫu vật
- Mô hình
- Thí nghiệm
- Tiếng nói mô phỏng của GV
  - Đọc văn bản
- Kể văn bản
- Tóm tắt văn bản
- Thu thập kiến thức thực tế ở H/S
  - Làm mẫu
- Viết mẫu
- Hội thoại
- Trò chơi

 
Bước 2:GV nêu nhiệm vụ
 H/S :  Giải quyết vấn đề
 
 

 

Tổ: thực hiện
- Thực hành
- Thảo luận
  Nhóm: thực hiện
-Thảo luận nhóm
-Thực hành, đóng vai
-Trả lời phiếu học tập
    Cá nhân: thực hiên
- H/S động não
- Thực hiện  giấy nháp
- Thực hành

Bức 3: GV thu thập thông tin  và xử lý thông tin của  H/S          Nhận xét, bình phẩm
Bước 4: Gv kết luận vấn đề , ghi bảng, H/S  ghi nhớ KT
 
 1.2.3.  Lý luận dạy minh họa một số bài.
Ví dụ 1: Dạy bài Đặc điểm kinh tế của các tỉnh miền núi trung du Bắc bộ.
Mục : Ngành công nghiệp.
Bước 1/ Cung cấp kiến thức nền:
Giáo viên dùng tranh ảnh, hoạc trình chiếu cho học sinh xem và thuyết trình khu công nghiệp khai thác than Quảng ninh, thép thái nguyên, apatit lào cai, Nhà máy thủy điện Hòa bình, Thác bà, Nhiệt điện phả lại.
Bước 2/ Giáo viên nêu nhiệm vụ, học sinh giải quyết vấn đề:
- Sau khi được tham quan du lịch các tỉnh miền núi trung du bắc bộ các em có nhận xét gì về sự phát củ nghành công nghiệp nơi đây?
- Học sinh Suy nghĩ cá nhân, hoạc thảo luận nhóm .
Bước 3/ Giáo viên thu thập thông tin, xử lý thông tin.
- Cá nhân, hoạc đại diện nhóm trả lời thông tin thu tập được.
- Giáo viên ghi kết quả lên bảng : nghành than, thép, thủy điện, nhiệt điện.vv, Xử lý đi đến thống nhất: Phát triển ngành than, thép đó là nghành ( khai khoáng ) và ngành thủy điện, nhiệt điện đó là nghành ( năng lượng.)
Bước 4 / Giáo viên kết luận vấn đề, ghi bảng, học sinh ghi nhớ kiến thức.
- Giáo viên kết luận: Phát triển ngành công nghiệp khai khoáng ( Than ,sắt,..) nghành công nghiệp năng lượng ( thủy điện, nhiệt điện...)
- Giáo viên vừa kết luận vừa ghi bảng.
- Học sinh ghi nhớ kiến thức.( ghi kết luận vào vở )
Ví dụ 2: Dạy bài : Cách mọc lá
Bước 1: Cung cấp kiến thức nền.
- Cho các nhóm quan sát mẫu vật, hoạc trình chiếu các loại lá, hoặc quan sát trên tranh ảnh các loại lá.
- Hướng dấn học sinh nhận xét vị trí các lá mọc trên một cành
Bước 2: GV nêu nhiệm vụ - Học sinh gải quyết vấn đề.
- các nhóm báo cáo nhận xét vị trí các lá mọc trên một cành.
Bước 3: Giáo viên thu thập thông tin, xử lý thông tin, nhận xét.
- Giáo viên ghi bảng kết quả báo cáo của các nhóm, xử lý thông tin : lá mọc cách, lá mọc đối, lá mọc vòng
Bước 4: Kết luận vấn đề , ghi bảng, học sinh ghi nhớ kiến thức.
1.2.4. Tổ chức dạy thể nghiệm.
-  Người quản lý cần có kế hoạch để các tổ chuyên môn bố trí chọn bài,chọn người dạy, bố trí cho giáo viện bộ môn nghiên cứu bài, lập kế họach dạy, phương án đổi mới phương pháp.
- Tổ chức cho giáo viên dạy thể nghiệm phải trình duyệt phương án lựa chọn phương pháp, các bước tiến hành bài giảng trước BGH và tổ chuyên môn.
- Tổ chức cho giáo viên đánh giá bài dạy, yêu cầu các giáo viên cần có chính kiến của mình về phương pháp dạy bài đó để so sánh với người dạy thể nghiệm.
1.2.5. Tổ chức đánh giá đúc rút kinh nghiệm
- Để công tác đổi mới phương dạy học thiết thực có hiệu quả, người quản lý cần phải tổ chức đánh giá chất lượng hiệu quả học tập của học sinh thông qua khảo sát sau tiết học, thông qua chất lượng bài kiểm tra học kỳ; đồng thời nắm bắt qua chất vấn các đối tượng học sinh nhận xét, cảm nhận về phương pháp dạy học.
- Song song với đánh giá chất lượng học sinh cần tổng kết đánh giá phong tròa đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường để tìm ra nghững giáo viên có thành tích cao và có chế tài  tuyên dương khen thưởng.
- Thông qua đánh giá người quản lý phải đúc rút kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện và có kế hoạch điều chỉnh để phù hớp với tình hình cụ thể của nhà trường để công tác đổi mới phương pháp thật sự có hiệu quả.
 
PHẦN III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
Sau khi triển khai các biển pháp quản lý chỉ đạo để nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học tại trường THCS Mỹ Lộc được đông đảo đội nghũ giáo viên đông tình tán thành. 100% giáo viên đả tiếp cận và thực nghiệm dạy học đại trà ở các lớp và nhiều giá viên có nhận xét việc thực hiện đổi mới phương pháp hiện nay đả có hiệu quả, học sinh hứng thú học tập hơn và chất lượng qua cac bài kiểm tra khảo sát được nâng lên rõ rệt.
So sánh với các năm học ta có kết quả về chất lượng văn hóa:  
Lớp Đạt loại giỏi Đạt loại khá Đạt loại TB Chưa đạt
2009 - 2010 2 % 20 % 48 % 30 %
2010 - 2011 3% 25% 47% 25%
2011 - 2012 5% 36% 44% 15%
2012 - 2013 7% 42% 46%  5%
         
         
                      
 
     PHẦN IV: KẾT LUẬN VẤN ĐỀ
                          
1. Một số kết luận:
Qua nghiên cứu trình bày ở trên chúng tôi khẳng định mục đích nghiên cứu đặt ra đã được hoàn tất. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi xin rút ra một số kết luận sau:
- Đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả trước hết phải có những giáo viên vững về kiến thức, kỹ năng thực hành, có vốn sống, vốn cảm xúc phong phú.
- Thực sự yêu nghề, tâm huyết với công việc dạy học.
- Thường xuyên học hỏi trau dồi kiến thức, đọc sách báo để ngày càng làm phong phú thêm vốn kiến thức của mình.
- Có phương pháp nghiên cứu bài, soạn bài, ghi chép giáo án một cách khoa học.
- Tham khảo nhiều sách báo tài liệu có liên quan, giao lưu học hỏi các bạn đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm, các trường có bề dày thành tích.
- Tạo sự giao tiếp cởi mở, thân thiện với học sinh, mẫu mực trong lời nói, việc làm, thái độ, cử chỉ có tâm hồn trong sáng lành mạnh để học sinh noi theo.
- Giáo viên phải khơi dậy niềm say mê, hứng thú của học sinh đối với môn học Tiếng việt, luôn phối hợp với gia đình để tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập. Trong quá trình nghiên cứu, xuất phát từ cơ sở lý luận và thực trạng công tác dạy học . Đề tài xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp có tính thực tiễn phù hợp cong tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
- Tổ chức định hướng ,yêu cầu đối với giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
+ Phát hiện những giaó  viên có khả năng đột phá phong trào  .
+ Bồi dưỡng hứng thú dạy học, đặt ra yêu cầu đổi mới đối với CBGV.
+ Bồi dưỡng vốn sống.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng.
+ Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng từ ngữ.
+ Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng thực hành.
+ Bồi dưỡng kỷ năng tổ chức dạy học.
+ Bồi dưỡng kỷ năng xử lý thông tin, chốt các vấn  đề của bài học.
Đề tài triển khai nghiên cứu ở Trường THCS Mỹ lộc  trong 3 thời điểm khác nhau và được tập thể cán bộ giáo viên góp ý và tán thành. Đề tài chỉ có tác dụng trả lời câu hỏi làm thế nào để nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Những vấn đề còn lại đã được đặt ra trong phần thực trạng là định hướng nghiên cứu tiếp của đề tài ở một giai đoạn và mức độ khác. Hy vọng các biện pháp đề ra sẽ có thể áp dụng tốt ở các trường THCS có điều kiện chưa tốt về đội ngũ
2. Kiến nghị:
- Đối với nhà trường nên tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đôi ngũ , xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ tốt cho công tác đỏi mới phương pháp dạy học.
- Chuyên môn nhà trường nên tổ chức các buổi ngoại khoá báo cáo kinh nghiệm học tập bộ môn...
- Cần đưa nội dung đổi mới phương pháp dạy học vào tiêu chí đánh giá xếp loại chuyên môn trong nhà trường.

 
 
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
 
1. Bùi Văn  Huệ - Tâm lý học - NXBGD - 1997
2. Lê Bá Miên - Bài giảng Đại cương ngôn ngữ, từ vựng học - Trường ĐHSPHN2.
3. Đinh Xuân Khoa - Phương pháp dạy học cùng tham gia - NXBĐHQGHN 2011
4. Phạm  Thị  Hoà - Bài giảng phương pháp dạy học  - Trường ĐHSPHN2.
5. Bộ sách GK / THCS - NXB giáo dục.
6. Thông tư 35/ TTLT - BGDĐT - BNV ngày 23/ 8/ 2006 hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục công lập
 
 

Tác giả bài viết: Thân Văn Châu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: p/p
 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG