15:21 ICT Thứ ba, 21/11/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 29


Hôm nayHôm nay : 84

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3095

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 138310

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG 2014 - 2015

Thứ tư - 27/05/2015 10:21
Báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng của trường thcs Mỹ Lộc 2014 - 2015
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAN LộC
          TRƯỜNG THCS MỸ LỘC
 BÁO CÁO  TỰ ĐÁNH GIÁ
  
Tháng 05 - 2015
  
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Thân Văn Châu Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Trần Thế Khanh PHT Phó Chủ tịch HĐ  
3 Phan Cao Tường PHT Phó Chủ tịch HĐ  
4 Trần Thị Thái Hòa GV Thư ký HĐ  
5 Phan Văn Minh Tổ trưởng Uỷ viên HĐ  
6 Trần Văn Tuyên Tổ trưởng Uỷ viên HĐ  
7 Trịnh Văn Hướng Tổ trưởng Uỷ viên HĐ  
8 Trần Hữu Trung BT Đoàn Uỷ viên HĐ  
9 Thái Đăng Việt Thanh tra Uỷ viên HĐ  
10 Hoàng Thị Hường TPT Uỷ viên HĐ  
11 Nguyễn Thị Diện Kế toán Uỷ viên HĐ  
  
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 6
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 7
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 9
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 12
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 12
II. TỰ ĐÁNH GIÁ 16
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 16
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 16
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học. 17
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. 18
Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học. 20
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. 21
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo 22
Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. 23
Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. 25
Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường 27
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường 28
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 30
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục. 30
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học 31
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên. 33
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường 34
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật. 35
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 37
Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học. 38
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 39
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học. 40
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. 41
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh 42
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. 43
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 45
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh 46
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục. 48
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục 49
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 51
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương 52
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh 53
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương. 54
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục 55
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 57
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh 58
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh 60
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường. 61
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 62
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 64
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm 65
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường. 66
III. KẾT LUẬN CHUNG 67
Phần III. PHỤ LỤC
Danh mục mã minh chứng
71

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 
TT Nội dung Viết tắt
1 Giáo dục & Đào tạo GD&ĐT
2 Thi đua xuất sắc TĐXS
3 Tiền phong Hồ Chí Minh TPHCM
4 Uỷ ban nhân dân UBND
5 Cán bộ, giáo viên, nhân viên CB-GV-NV
6 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HĐGDNGLL
7 Thể dục thể thao TDTT
8 Ứng dụng công nghệ thông tin ƯDCNTT
9 Cơ sở vật chất CSVC
10 Trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông TTATXH, ATGT
11 Khoa học kỹ thuật KHKT
12 Ban giám hiệu BGH
13 Công nhân viên chức CNVC
14 Học sinh HS
15 Ban đại diện cha mẹ học sinh BĐDCMHS
16 Tự đánh giá TĐG
17 Chiến lược phát triển CLPT
18 Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên Đoàn TN, Đội TN
19 Giáo viên chủ nhiệm GVCN
20 Giáo viên bộ môn GVBM
21 Phương pháp dạy học PPDH
22 Trung học cơ sở THCS
 
 
 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
  
 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   6 x  
2 x   7 x  
3 x   8 x  
4 x   9 x  
5 x   10 x  
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   4 x  
2 x   5 x  
3 x        
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   4   x
2 x   5   x
3 x   6 x  
           
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   3 x  
2 x        
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   7 x  
2 x   8 x  
3 x   9 x  
4 x   10 x  
5 x   11 x  
6 x   12 x  


Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: THCS Mỹ Lộc
Tên trước đây : Trường THCS Mỹ Lộc
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Can Lộc`
Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương: Hµ TÜnh   Tên Hiệu trưởng: Thân Văn Châu
Huyện / quận / thị xã / thành phố: Can Léc   Điện thoại trường: 0987013125
Xãm / phường / thị trấn: Mỹ Léc   Fax:  
Đạt chuẩn quốc gia: 2007   Web: Thcsmyloc.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1950   Số điểm trường (nếu có): 01
   
 Công lập  Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
 Dân lập   Trường liên kết với nước ngoài
 Tư thục  Có học sinh khuyết tật
 Loại hình khác (ghi rõ)......  Có học sinh bán trú
   Có học sinh nội trú
1.     Tr­ường phụ : Không có
2.     Thông tin chung về lớp học và học sinh :
Số liệu tại thời điểm tự đánh giá :
  Tổng số Chia ra
Học sinh 498 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Trong đó :   130 124 126 118
- Học sinh nữ : 247 58 59 71 57
- Học sinh dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
Học sinh tuyển mới vào lớp 6 130 130 0 0 0
Trong đó :          
- Học sinh nữ: 58 58      
- Học sinh dân tộc thiểu số: 0        
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số: 0        
Học sinh l­ưu ban năm học tr­ước: 0 0 0 0 0
Trong đó          
- Học sinh nữ : 0 0 0 0 0
- Học sinh dân tộc thiểu số: 0        
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số: 0        
 Học sinh chuyển đến trong hè: 0 0 0 0 0
 Học sinh chuyển đi trong hè: 0 0 1 1 0
 Học sinh bỏ học trong hè : 8 0 2 4 2
Trong đó          
- Học sinh nữ : 0        
- Học sinh dân tộc thiểu số: 0        
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
 Nguyên nhân bỏ học          
- Hoàn cảnh khó khăn :          
- Học lực yếu, kém          
- Xa tru­ờng, đi lại khó khăn: 0 0 0 0 0
- Thiên tai dịch bệnh : 0 0 0 0 0
- Nguyên nhân khác: 0        
Học sinh là đội viên : 498 130 124 126 118
Học sinh là đoàn viên: 0        
Học sinh bán trú dân nuôi: 0        
Học sinh khuyết tật hoà nhập: 0 5 0 0 0
Học sinh thuộc diện chính sách 1 0 0 0 1
- Con liệt sỹ :          
- Con thu­ơng binh, bệnh binh : 0 0 0 0 1
- Hộ nghèo: 81 15 25 25 16
- Vùng đặc biệt khó khăn: 2        
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ: 18 2 7 3 6
- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ : 1 0 0 1 0
- Diện chính sách khác: 0        
Học sinh học tin học: 0 0 0    
Học sinh học tiếng dân tọc thiểu số: 0        
Học sinh học ngoại ngữ: 498 130 124 126 118
- Tiếng Anh 498 130 124 126 118
- Tiếng Pháp 0        
- Tiếng Trung 0        
- Tiếng Nga 0        
- Ngoại ngữ khác : 0        
Học sinh theo học lớp đặc biệt 0        
- Học sinh lớp ghép: 0        
- Học sinh lớp bán trú : 0        
- Học sinh bán trú dân nuôi: 0        
 
Số liệu của 04 năm gần đây:
  Năm học
2011-2012
Năm học 2012 - 2013 Năm học
2013-2014
Năm học
2014-2015
Sĩ số bình quân học sinh trên lớp 33 35 32 31,8
Tỷ lệ học sinh trên giáo viên 2,1 2,1 1,9 1,9
Tỷ lệ bỏ học 1,3 1,2 0,9 1,1
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập du­ới trung bình 3,2 4,1 4,4 3,3
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập trung bình 46,1 45,6%        45,6 43,7
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập khá 40,8 41% 41 39,7
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập  giỏi và xuất sắc 5,9 7% 6,9% 5,8
Số lu­ợng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi 47 68 74 60
     3. Thông tin về nhân sự
 Số liệu tại thời điểm tự đánh giá :
 
  Tổng số Trong đó nữ Chia theo chế độ lao động Dân tộc thiêu số
Biên   chế Hợp đồng Thỉnh giảng Tổng số Nữ
Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng số Nữ
Cán bộ, giáo viên, nhân viên 41 16 41 16 2 2        
Đảng viên 30    10 30 10 0          
- Đảng  viên là giáo viên : 26 9 26 9 0          
- Đảng viên là cán bộ quản lý: 3 0 3 0            
- Đảng viên là nhân viên : 1 1 1 1            
Giáo viên giảng dạy : 33                  
- Thể dục : 2 0 2 0            
- Âm nhạc: 1 1 1 1            
- Mỹ thuật : 1 0 1 0            
- Tin học : 0 0     0 0        
- Tiếng dân tộc thiểu số: 0                  
- Tiếng Anh : 3 1 3 3            
- Tiếng Pháp : 0 0 0 0            
- Tiếng Nga : 0 0 0 0            
- Tiếng Trung: 0 0 0 0            
- Ngoại ngữ khác: 0 0 0 0            
- Ngữ văn: 10 6 10 6            
- Lịch sử : 1 1 1 1            
- Địa lý: 1 1 1 1            
- Toán học: 8 0 8 0            
- Vật lý 2 0 2 2            
- Hoá học 2 1 2 1            
- Sinh học: 2 2 2 2            
- Giáo dục công dân: 0 0 0 0            
- Công nghệ: 2 1 2 1            
- Môn học khác:..                    
Giáo viên chuyên trách đội: 1 1 1 1            
Giáo viên chuyên trách đoàn : 0 0 0 0            
Cán bộ quản lý : 3 0 3 0            
- Hiệu trư­ởng 1 1 1 1            
- Phó hiệu trư­ởng 2 0 2 0            
Nhân viên 4 4 4 4            
Văn phòng( Văn th­, kế toán, thủ quỹ, y tế): 4 4 4 4            
- Thu­ viện : 1 1 1 1            
- Thiết bị dạy học 0 0 0 0            
- Bảo vệ 1                  
- Nhân viên khác: 0                  
Các thông tin khác ( nếu có)...                    
Tuổi trung bình của giáo viên cơ hữu : 35                  
Số liệu của 04 năm gần đây :
         
  Năm học
2011 - 2012
Năm học 2012 - 2013 Năm học
2013-2014
Năm học 2014-2015
Số giáo viên chư­a đạt chuẩn đào tạo 0 0 0 0
Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo 43 43 33 34
Số giáo viên trên chuẩn đào tạo 34 34 30 30
Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, quận, thị xã, thành phố 6 4 4 3
Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương
 
0 0 0 0
Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia 0 0 0  
Số l­ượng bài báo của giáo viên đăng trong các tạp chí trong và ngoài nư­ớc 2 0 2  
Số lư­ợng sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên đư­ợc cấp có thẩm quyền nghiệm thu 14 14 10 8
Số l­ượng sách tham khảo của cán bộ, giáo viên đư­ợc các nhà xuất bản ấn hành 400 1000 400 1000
Số băng phát minh, sáng chế đư­ợc cấp (ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, ngư­ời đư­ợc cấp) 0 0 0 0
Các thông tin khác ( nếu có)..        
 
              
4. Danh sách cán bộ quản lý:
       
TT Họ và tên Chức vụ, chức danh, danh hiệu nhà giáo, học vị, học hàm Điện thoại , Email
Chủ tịch hội đồng quản trị / Hội đồng tr­ường Trần Thế Khanh Chủ tịch 0986347699
Hiệu trưởng Thân Văn Châu  Hiệu trư­ởng 0987013125
Các phó hiệu trư­ởng Trần Thế Khanh
Phan Cao Tường
Phó Hiệu tr­ý­ởng
Phó Hiệu trý­­ởng
0986347699
0949125798
Các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, Công đoàn...( liệt kê) Phan Cao Tường
Trần Hữu Trung
Hoàng Thị Hường
Phan Văn Minh
Bí thý­ chi bộ
Bí th­ý­ chi đoàn
Tổng phụ trách đội
Chủ tịch Công đoàn
 
Các tổ tr­ý­ởng tổ chuyên môn ( liệt kê )
 
 
Phan Văn Minh
 
Trần Văn Tuyên
 
Trịnh Văn Hướng
 
 
Tổ trưởng Tổ Toán Lý Sinh Hoá thể
Tổ trưởng Tổ Văn Sử
 
Tổ trưởngTổ Anh Nhạc họa
 
 
II- Cơ sở vật chất, thư ­ viện tài chính :
1.     Cơ sở vật chất, thý ­ viện trong 4 năm gần đây :
 
  Năm học
2011-2012
Năm học
2012-2013
Năm học
2013-2014
Năm học
2014-2015
         
Tổng diện tích đất sử dụng của tr­ờng ( tính bằng m2): 12000m2 12000m2 12000m2 12000m2
1. Khối phòng học theo chức năng:        
Số phòng học văn hoá: 17 17 17 17
Số phòng học bộ môn: 4 4 4 4
-  Phòng học bộ môn Vật lý 1 1 1 1
- Phòng học bộ môn Hoá học : 1 1 1 1
- Phòng học bộ môn Sinh học 1 1 1 1
- Phòng học bộ môn Tin học : 1 1 1 1
- Phòng học bộ môn Ngoại ngữ : 0 0 0 0
- Phòng học bộ môn khác : 0 0 0 0
2. Khối phòng phục vụ học tập :        
- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng : 0 0 0 0
- Phòng giáo dục nghệ thuật : 0 0 0 0
- Phòng thiết bị giáo dục : 2 2 2 2
Phòng truyền thống 1 1 1 1
- Phòng Đoàn , Đội: 1 1 1 1
- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hoà nhập: 0 0 0 0
-         Phòng khác: .... 0 0 0 0
3. Khối phòng hành chính quản trị        
- Phòng hiệu tr­ưởng : 1 1 1 1
- Phòng phó hiệu trư­ởng : 1 1 1 1
- Phòng giáo viên: 1 1 1 1
- Văn phòng 1 1 1 1
- Phòng y tế học đư­ờng: 1 1 1 1
- Kho 1 1 1 1
- Phòng thư­ờng trực, bảo vệ 1 1 1 1
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ học sinh bán trú ( nếu có ) 0 0 0 0
- Khu đất làm sân chơi, sân tập: 8400m2 8400m2 8400m2 8400m2
- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên : 1 1 1 1
- Khu vệ sinh học sinh: 2 2 2 2
- Khu để xe học sinh: 2 2 2 2
- Khu để xe giáo viên và nhân viên : 1 1 1 1
- Các hạng mục khác (nếu có):... 0 0 0 0
4. Thư ­ viện:        
- Diện tích (m2) thư­ viện ( bao gồm cả phòng đọc của giáo viên và học sinh): 60m2 60m2 60m2 60m2
- Tổng số đầu sách trong th­  viện của nhà tr­ường ( cuốn): 2200 2200 2200 2200
- Máy tính của thư­ viện đã
 đư­ợc kết nối internet ( có hoặc không)
1 1 1 1
- Các thông tin khác ( nếu có)... 0 0 0 0
5. Tổng số máy tính của trường :        
- Dùng cho hệ thống văn phòng và quản lý : 2 3 5 5
- Số máy tính đang đu­ợc kết nối Internet: 2 8 8 8
- Dùng phục vụ học tập : 2 5 5 5
6. Số thiết bị nghe nhìn:        
- Tivi: 1 1 1 1
- Nhạc cụ: 1 1 1 1
- Đầu video : 0 0 0 0
- Đầu đĩa: 1 1 1 1
- Máy chiếu CverHead:        
- Máy chiếu Projector: 1 1 3 3
- Thiết bị khác:....        
7. Các thông tin khác( nếu có)....        
 
2.     Tổng kinh phí từ các nguồn thu của tr­ýờng trong 4 năm gần đây:
  Năm học
2011-2012
Năm học
2012 - 2013
Năm học
2013-2014
Năm học
2014-2015
Tổng kinh phí đ­ược cấp từ ngân sách Nhà nư­ớc 3.019.875.000 3.175.486.000 3.289.654.000 3.462.713.000
Tổng kinh phí đư­ợc chi trong năm ( đối với trư­ờng ngoài công lập)        
Tổng kinh phí huy động đ­ợc từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân,... 416.783.000 447.234.000 423.671.000 451.850.000
Các thông tin khác      ( nếu có)...        
 
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường THCS Mỹ Lộc được  thành lập năm 1950, học sinh học ở đây cơ bản là con em trên địa bàn  xã Mỹ lộc, Sơn lộc .
Trong những năm qua, tuy là một trường thuộc xã miền núi của huyên Can Lộc nhưng Trường THCS Mỹ Lộc đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của nhà trường so với các trường trong huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hàng năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp Huyện và đạt được các thành tích khá cao. Nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Chất lượng giáo dục hàng năm được nâng cao, số lượng học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS luôn đạt  98%,  tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng luôn đạt trên 98%, chất lượng giáo dục đại trà ổn định và giữ vững từ 98%  trở lên.
Năm học 2014-2015, trường có 34 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 100% có trình độ đạt chuẩn trong đó có 29 đồng chí có trình độ Đại học, chiếm tỉ lệ 92,7 %. Tổng số học sinh là 498 được chia thành 16 lớp. Trường có chi bộ Đảng gồm 30 Đảng viên, Chi bộ liên tục đạt danh hiệu chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh và giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo các hoạt động của nhà trường. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần đưa nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ  được giao.
Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"..... trường THCS Mỹ Lộc  luôn quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tích cực tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá đối với học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Năm học 2014- 2015, trường THCS Mỹ Lộc đã là một trong những trường đi đầu về ứng dụng công nghệ thông tin của Huyện. Đến nay, trường đã có 100% giáo viên soạn bài bằng vi tính và hầu hết các giáo viên có thể thực hiện dạy học bằng bài giảng điện tử.
Nhà trường xác định, trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức. Để đáp ứng với xu thế hội nhập của ngành giáo dục và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân địa phương. Chính vì vậy, trong năm học 2014 - 2015 và những năm học tiếp theo, cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Ban lãnh đạo nhà trường đã phổ biến Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các văn bản liên quan khác đến cán bộ giáo viên, phụ huynh, học sinh toàn trường. Qua đó cán bộ giáo viên, phụ huynh và học sinh nhà trường đã có nhận thức đúng đắn về mục đích của việc tự đánh giá. Trên cơ sở thông suốt về mặt nhận thức, nhà trường đã triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường.
Nhà trường đã xác định tự đánh giá chất lượng giáo dục trong Kiểm định chất lượng giáo dục sẽ tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục của nhà trường. Vì nếu nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, nhà trường sẽ xác định được hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo từng tiêu chí. Từ đó, nhà trường cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục đích của tự đánh giá: Nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của nhà trường, thông báo công khai với các cơ quan quản lý giáo dục về thực trạng chất lượng giáo dục, để Sở GD&ĐT Hà tĩnh đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Về phạm vi tự đánh giá: Đánh giá toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo 36 tiêu chí được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, thông tư số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh cứng theo tiêu chuẩ đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học và hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 2 năm 2012 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên làm công cụ đánh giá.
Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục gồm 9 thành viên với đầy đủ các thành phần: Cấp uỷ chi bộ, Ban giám hiện, tổ trưởng tổ chuyên môn, trưởng các tổ chức, đoàn thể trong trường. Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi ủy viên. Đồng thời, thành lập các nhóm công tác và nhóm thư kí, mỗi nhóm công tác do một thành viên Hội đồng tự đánh giá làm nhóm trưởng. Tất cả các bước trên đều được thực hiện đúng Hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28  tháng 12  năm 2012 về việc  hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài  cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và đảm bảo tính dân chủ, công khai, khoa học.
         Sau khi nhận được công văn Số : 839/PGDĐT-KH về kế hoạch công tác KT& KĐCLGD ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Phòng GD&ĐT Can Lộc nhà trường đã triễn khai rà soát thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT về qui định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở GD và Quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng GD cơ sở GDPT và GDTX, trường THCS Mỹ Lộc đã chọn cử các cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tham dự tập huấn công tác kiểm định chất lượng do nhà trường tổ chức. Cụ thể:
- Tập huấn công tác tự đánh giá tại  Trường THCS Mỹ Lộc do Đ/c Thân Văn Châu - HT  lên lớp.
- Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên Hội đồng tự đánh giá.
- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG, công bố quyết định thành lập Hội đồng TĐG, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công; dự thảo kế hoạch TĐG.
- Xây dựng kế hoạch triển khai công tác kiểm định tại đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch công tác tự đánh giá cơ sở trường.
 Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường;
- Tổ chức Hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên;
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu;
- Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG;
- Thu thập thông tin và minh chứng;
- Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được;
- Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các Phiếu đánh giá tiêu chí;
- Họp Hội đồng TĐG: Xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu được; Xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; Điều chỉnh đề cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết;
- Họp Hội đồng TĐG. Thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG; Kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG;
- Hoàn thiện báo cáo TĐG;
- Họp Hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đã sửa chữa; Công bố báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp;
- Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG
- Công bố bản báo cáo TĐG đã hoàn thiện trong nhà trường;
- Nộp báo cáo tự đánh giá cho Phòng GDĐT nộp Phòng GD&ĐT trước 17 tháng 7 năm 2014.
Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường cần đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo TĐG còn nêu ra  những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và kế hoạch cải tiến chất lượng trong từng tiêu chí, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và có tính khả thi.
Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thể hiện 154 mã minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể CBGVVN trong trường. Sau 2 tháng làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác TĐG của trường đã cơ bản thành công. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường, của địa phương, là nền tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục trong thời gian tới.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Sau 10 năm được tái thành lập, cơ cấu nhà trường đã từng bước được bổ sung, củng cố, hoàn thiện và đi vào hoạt động ngày càng đạt hiệu qủa; đến nay trường có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường THCS. Nhà trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, các tổ chuyên môn, Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Hội Phụ Huynh học sinh, Hội khuyến học,... có đủ giáo viên dạy các môn học cơ bản và giáo viên chuyên trách dạy các môn năng khiếu. Các tổ chức, hội đồng... hoạt động đúng theo quy định của điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành. Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Căn cứ trên tình hình thực tế. Hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục trường THCS Mỹ Lộc  báo cáo  kết quả tự đánh giá của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung cụ thể  như sau:

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt)
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng đủ số lượng theo quy định trường hạng 2 vùng miền núi [H1-1-01-01]; [H1-1-01-02]. Các hội đồng được thành lập đủ và đúng quy định. Gồm Hội đồng trường thành lập tháng 08 năm 2010 [H1-1-01-03]. Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỉ luật [H1-1-01-04], [H1-1-01-05].
.
b) Nhà trường có Chi bộ Đảng thuộc Đảng bộ xã Mỹ Lộc với 30 đảng viên [H1-1-01-06]. Có tổ chức Công đoàn thuộc Công đoàn ngành Giáo dục Can Lộc [H1-1-01-07]Có tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh [H1-1-01-08]. Có tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh [H1-1-01-09].
c) Nhà trường có 03 tổ chuyên môn là tổ Toán – Lí – Tin- CN, Sinh -Hoá - Thể dục, tổ Văn - Sử - Địa - GDCD, Tổ Anh - Nhạc - Hoạ  tổ Bộ môn chung và tổ văn phòng [H1-1-01-10]; [H1-1-01-11].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Có đầy đủ các hội đồng, các tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trưòng theo yêu cầu của Điều lệ trường THCS.
          - Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường đều hoạt động có nề nếp, đúng chức năng, có chất lượng và đã được các cấp khen thưởng cao như: Chi bộ liên tục  đạt danh hiệu Chi bộ Trong sạch - Vững mạnh, Công đoàn Vững mạnh Xuất sắc, Liên đội mạnh.
         - Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch rõ ràng cụ thể, hoàn thành nhiệm vụ được giao, sinh hoạt đều đặn theo quy định của Điều lệ.
- Đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, có ý chí phấn đấu phục vụ cho ngành GD. Trình độ tay nghề chuyên môn của giáo viên khá vững vàng, ổn định.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Tiếp tục duy trì và phát huy các mặt mạnh của các tổ chức và các tổ chuyên môn trong trường.
- Củng cố, hoàn thiện và tăng cường hoạt động của hội đồng trường theo đúng Điều lệ  trường phổ thông.
          5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt      
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
          b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;                                                                  b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
          a) Lớp học được tổ chức theo quy định. Các lớp học trong trường đều có  01 lớp trưởng, hai lớp phó. Mỗi lớp được chia thành các tổ, thông thường một lớp có 4 tổ, mỗi tổ có tổ trưởng và tổ phó  [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-02-03].
          b) Số học sinh trong một lớp không quá 45 học sinh, năm học 2014-2015 nhà trường có 498 học sinh, được tổ chức thành 16 lớp, trung bình 31,2 học sinh / 01 lớp [H1-1-02-04].
c) Địa điểm của trường là một khu riêng biệt, được đặt ở vị trí thuận lợi ở trung tâm xã, cạnh đường giao thông, đủ diện tích theo quy định của Bộ Giáo dục đào tạo (diện tích 12000 m2 )[H1-1-02-05].
          2. Điểm mạnh:
            - Nhà trường có lớp học, số học sinh, điểm trường theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học.
  - Địa điểm trường là một khu riêng biệt ở trung tâm xã, diện tích đất trường rộng, khuôn viên xanh, sạch, đẹp.
3. Điểm yếu:
Địa điểm trường mặc dù đặt ở khu vực riêng biệt, nhưng lại nằm cạnh  khu dân cư nên thường có tiếng ồn lớn,mùi hôi thối từ các khu chăn nuôi gây ảnh hưởng đến hoạt động học tập của học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tăng cường tu sửa xây dựng cơ sở vật chất, tham mưu với chính quyền địa phương nhắc nhở những người dân quanh khu vực trường không mở loa đài có dung lượng âm thanh quá to vào giờ học của học sinh
- Trong năm nay và các năm tiếp theo, nhà trường tăng cường trồng hàng rào cây xanh để chống ô nhiễm tiếng ồn.
5. Tự đánh giá: 
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

a) Hoạt động đúng quy định.
b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình.
c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
1- Mô tả hiện trạng
a) Hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác trong nhà trường thực hiện đúng  theo các quy định hiện hành và đạt nhiều thành tích trong hoạt động; [H1-1- 03-01]; [H1-1- 03-02]; [H1-1- 03-03]; [H1-1- 03-04] .
- Hội đồng trường hoạt động theo quy định Điều lệ trường trung học [H1-1- 03-05].
- Hội đồng thi khen thưởng, hội đồng kỷ luật hoạt động theo nhiệm vụ ghi trong quyết định thành lập. [H1-1- 03-06]; [H1-1- 03-07].
b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tham gia lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-05]; [H1-1-03-06] [H1-1- 03-07].
c) Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác thực hiện việc rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ, cuối năm học [H1-1- 03-07].
          2. Điểm mạnh:
         Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác như hội cha mẹ học sinh của nhà trường hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học, quy định của pháp luật và luôn đạt đươc những thành tích cao trong nhiều năm, thực hiện tư vấn, tham mưu đắc lực cho hiệu trưởng trong các hoạt động.
Công tác Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên tiền phong trong nhà trường đều được các cấp Ủy đảng, BGH nhà trường quan tâm  như tạo điều kiện tài chính, thời gian và chỉ đạo các tổ chức trong trường phối hợp với Đội để hoạt động
3. Điểm yếu:
- Giáo viên phụ trách công tác Đội là kiêm nhiệm, kinh nghiệm tổ chức các hoạt động còn hạn chế.
- Do trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày nên thời gian dành cho một số hoạt động Đội như tập luyện múa hát tập thể, ôn tập nghi thức Đội còn gặp nhiều khó khăn.
4- Kế hoạch cải tiến chất lượng:
-Tiếp tục phát huy tối đa các khả năng của các tổ chức  Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội trong nhà trường.
- Tăng cường công tác giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, hoàn thiện kỹ năng tổ chức các hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh.
5. Tự đánh giá:  
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng  theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định.
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định.
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1- Mô tả hiện trạng
a)- Nhà trường có 03 tổ chuyên môn là tổ Khoa học tư nhiên, tổ Khoa học xã hội , tổ Bộ môn chung và tổ văn phòng,  mỗi tổ có 01 tổ trưởng, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các tổ được phân công theo nhiệm vụ và chuyên môn đào tạo  [H1-1- 04-01]; [H1-1- 04-02].
          b) Các tổ chuyên môn dựa trên kế hoạch chung của nhà trường về thực hiện nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch theo tuần, tháng, học kỳ và năm học phù hợp với điều kiện và nhân lực của tổ. Các tổ chuyên môn đã thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường trung học [H1-1- 04-03]. Các tổ chuyên môn  sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần với nội dung phong phú theo kế hoạch . [H1-1- 04-04].
       c) Tổ chuyên môn đã thực hiên tốt các nhiệm vụ như: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ, tham gia phân công nhiệm vụ cho giáo viên, tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên. Tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu [H1-1-04-03]; [H1-1-04-04]; [H1-1-04-05].
         2. Điểm mạnh:
        - Các tổ chuyên môn trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định, có kế hoạch, nội dung hoạt động rõ ràng, cụ thể, hoạt động theo đúng lịch, các buổi sinh hoạt đều có hiệu quả thiết thực.
         3.  Điểm yếu :
       - Các tổ trưởng chuyên môn chưa qua lớp bồi dưỡng quản lí nên việc thực hiện nhiệm vụ đôi lúc chưa khoa học và sáng tạo.
4- Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Cử tổ trưởng chuyên môn tham gia các lớp học bồi dưỡng quản lí trong năm học 2014-2015.
- Được kiện toàn, bầu bổ sung tổ phó các tổ chuyên môn năm học 2014-2015.
- Trong năm học 2014 – 2015 và các năm tiếp theo, các tổ tiếp tục thực hiện nề nếp sinh hoạt chuyên môn định kỳ theo quy định (2 lần/ tháng. Chú trọng nâng cao chất lượng nội dung sinh hoạt chuyên môn, đặc biệt là các buổi hội thảo theo chuyên đề, tăng cường giúp đỡ các giáo viên còn hạn chế về ứng dụng CNTT vào giảng dạy
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a : Đạt
Chỉ số b : Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Chiến lược phát triển của nhà trưòng được xác định rõ ràng , phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại luật giáo dục và được công bố công khai
a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);
b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
1.     Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường có chiến lược phát triển, tuy nhiên chiến lược phát triển chưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt [H1-1- 05-01]. Chiến lược được  công bố công khai dưới hình thức thông qua trong cuộc họp hội đồng sư phạm và niêm yết tại văn phòng nhà trường [H1-1- 05-02].
b) Chiến lược  phát triển của nhà trường cơ bản phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục  [H1-1- 04-02]; [H1-1- 05-03].
c)Nhà trường chưa tiến  hành  rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn [H1-1- 05-01].
2. Điểm mạnh
Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, Đảng ủy, chính quyền địa phương và Hội phụ huynh.
 Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS.
3. Điểm yếu
- Chiến lược chưa được công bố công rộng rãi trên các hình thức như trên Website của Phòng giáo dục và đào tạo Can Lộc và của Sở giáo dục và đào tạo  Hà Tĩnh nên chưa được sự tham gia góp ý rộng rãi.
- Nhà trường chưa tiến hành rà soát, bổ sung điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
4- Kế hoạch cải tiến 
- Trong các năm học tiếp theo nhà trường sẽ tiến hành rà soát, bổ xung điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn. Xin các cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của Nhà trường. Đăng kí với Phòng giáo dục và đào tạo Can Lộc,  xin công khai trên trang Wedsite của Phòng.
          5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

          Tiêu chí 6. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1.  Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của các cấp ủy Đảng, tất cả các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng đều được thông báo đến cán bộ, đảng viên, nhân viên trong nhà trường. Chấp hành tốt sự quản lý hành chính của địa phương. Nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng giáo dục đào tạo huyện Can Lộc [H1-1- 03-01]; [H1-1-03-07].
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo đúng quy định. Có sổ theo dõi công văn đi, đến [H1-1- 06-02].
c) Nhà trường đã phổ biến và quán triệt Quy chế dân chủ ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và xây dựng quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường. Các hoạt động của nhà trường từ kế hoạch hoạt động, phân công lao động, thi đua – khen thưởng, chi tiêu tài chính, tự kiểm tra tài chính, mua sắm tu sửa.... đều công khai dân chủ. Trong nhiều năm liền không để xảy ra các vi phạm hoặc mất đoàn kết liên quan đến quan trình thực hiện quy chế dân chủ [H1-1- 06-03] ; [H1-1- 06-04].
2. Điểm mạnh:
- Cán bộ nhân viên trong nhà trường chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Không có hiện tượng vi phạm pháp luật hoặc tệ nạn xã hội, không có hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn; đảm bảo việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
- Chi ủy, Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn luôn gương mẫu và đi đầu trong việc chấp hành và thúc đẩy đội ngũ cùng nhau chấp hành. Trong thời gian dài đã được các cấp lãnh đạo đánh giá cao.
3. Điểm yếu:
- Việc niêm yết trực quan nhằm tuyên truyền, kế hoạch phối hợp thực hiện chưa đạt yêu cầu
4. Kế hoạch cải tiến:    
- Phát huy những mặt tích cực đã thực hiện, tiếp tục quán triệt trong cán bộ, giáo viên và nhân viên về trách nhiệm thực hiện Quy chế dân chủ. Đầu tư kinh phí phục vụ cho tuyên truyền và niêm yết trực quan tốt.
5. Tự đánh giá:  Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 7. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ.
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng
a) Đối với nhà trường: Nhà trường có hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường theo quy định tại Điều lệ trường trung học, bao gồm: Sổ đăng bộ; sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, sổ theo dõi phổ cập giáo dục; sổ gọi tên và ghi điểm; sổ ghi đầu bài; học bạ học sinh; sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường; hồ sơ thi đua; hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; hồ sơ kỷ luật; sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục; sổ quản lý tài chính; hồ sơ quản lý thư viện; hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh; [H1-1- 07-01]; [H1-1- 07-02]; [H1-1- 03-07].
          - Đối với tổ chuyên môn: Sổ kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn. [H1-1-01-10].
          - Đối với giáo viên: Giáo án (bài soạn); sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp; sổ điểm cá nhân; sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp). [H1-1-07- 03].
b) Hồ sơ, văn bản của nhà trường được lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ. [H1-1- 07-01].
c) Nhà trường thực hiện tốt các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. [H1-1- 07-01]; [H1-1- 07-01].
2. Điểm mạnh:
- Lưu trữ tương đối đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định luật lưu trữ Luật số: 01/2011/QH13 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thực hiện cơ bản có hiệu quả các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước
3. Điểm yếu:
- Một số cuộc vận động còn mang tính hình thức, chưa đem lại hiệu quả thiết thực
4. Kế hoạch cải tiến:
- Trong năm học 2014-2015 và các năm học tiếp theo, Nhà trường tiếp tục duy trì các điểm mạnh trong việc thực hiện lưu trữ các loại hồ sơ, văn bản theo Luật lưu trữ số 01/2011/QH13.
- Trong năm học 2014-2015 và các năm học tiếp theo, Nhà trường tiếp tục  củng cố, xây dựng  và  tổ chức hiệu quả, thiết thực các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 8. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học
 b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ GDĐT và các cấp có thẩm quyền
c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học. Quản lý tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Bên cạnh đó, nhà trường đã quan tâm đầu tư nhiều mặt để hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh ngày càng đi vào chiều sâu. Thể hiện ở kế hoạch năm học[H1-1-04-02] và báo cáo tổng kết năm học đều có nội dung đánh giá công tác quản lý của nhà trường[H1-1-03-07].
b) Sau khi nhận được công văn hướng dẫn về dạy thêm, học thêm của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh và Phòng giáo dục và đào tạo huyện Can Lộc, Ban giám hiệu trường tiến hành phổ biến rộng rãi, công khai về dạy thêm, học thêm tới toàn thể giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và được sự nhất trí của phụ huynh học sinh. Hoạt động dạy thêm học thêm chủ yếu hướng vào hoạt động bồi dưỡng học sinh khá giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém trong nhà trường (Không thu tiền của phụ huynh). Các giáo viên dạy Bồi dưỡng và phụ đạo lập kế hoạch giảng dạy duyệt qua tổ trưởng chuyên môn và nộp về Ban giám hiệu.  Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra giáo án của giáo viên được phân công dạy thêm và thường xuyên kiểm tra sổ đầu bài của các lớp học. Tuy nhiên do địa bàn rộng, kinh tế nhân dân địa phương còn gặp nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, nên nhiều phụ huynh chưa quan tâm cho con em  đi học phụ đạo nhiều [H1-1-08-01].
c) Nhà trường thực hiện theo đúng các quy định về việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ. Các trường hợp tuyển dụng đều được xét nghiêm túc, công khai qua hội đồng tuyển dụng của trường. Các trường hợp đề bạt bổ nhiệm đều được xin ý kiến giới thiệu của hội đồng sư phạm nhà trường [H1-1-08-02]. Thực hiện nghiêm túc  việc quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên, trường có đầy đủ hồ sơ quản lí nhân sự [H1-1-08-03].
2. Điểm mạnh:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học
- Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ GDĐT và các cấp có thẩm quyền
- Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo đúng  quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
3. Điểm yếu
Do mặt bằng dân trí thấp, kinh tế nhân dân địa phương còn khó khăn, học sinh phải ở nhà giúp gia đình. Nên số lượng học sinh học phụ đạo còn ít, dẫn tới chất lượng học sinh chưa đồng đều .
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo, Nhà trường kết hợp với Đảng ủy, chính quyền, các đoàn thể và Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh, tăng cường tuyên truyền tới các bậc phụ huynh tạo điều kiện về thời gian cho con em đi học phụ đạo để nâng cao chất lượng giáo dục.Trường sẽ tranh thủ mọi nguồn lực, sự hỗ trợ của cộng đồng để có thêm kinh phí đầu tư cho các hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ GD&ĐT và các cấp có thẩm quyền
- Thường xuyên rà soát, đánh giá cải tiến các biện pháp và tiến hành thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như có phiếu thu hoạch và phiếu đánh giá sau mỗi hoạt động và tổng kết khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân tham gia tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp và tổ chức tập huấn Giáo viên về các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp...để tiếp tục xây dựng chương trình kế hoạch cho thời gian tiếp theo đảm bảo ôn tập củng cố hoặc nâng cao kiến thức phù hợp với đối tượng người học để nâng cao hơn chất lượng dạy học.
         5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
                                                                     

Tiêu chí 9. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định
 b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước
c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
1. Mô tả hiện trạng.
a) Nhà trường có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính[H1-1-09- 01]; Có sổ quản lý công văn đi [H1-1- 06- 02], Có sổ quản lý công văn đến [H1-1- 09- 02]. Có sổ quản lý tài sản và thiết bị giáo dục [H1-1-09-04]. Hàng năm công tác quản lý tài sản và lưu trữ hồ sơ đều được  đánh giá trong báo cáo cuối năm học [H1-1-03-07].
b) Nhà trường có dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định. Báo cáo quyết toán, thống kê, tài chính, tài sản hằng năm đầy đủ rõ ràng [H1-1- 09- 04]; Có biên bản kiểm kê tài sản hằng năm[H1-1- 09- 05]; Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục [H1-1- 09- 03];
c) Hàng năm trường đã tiến hành công khai tài chính [H1-1- 09- 04]; [H1-1- 09- 07]; [H1-1- 09- 08]. Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định [H1-1- 09- 04]; [H1-1- 09- 06]. Có quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng hàng năm và xin ý kiến của công đoàn và toàn thể cán bộ nhân viên trong nhà trường [H1-1- 09- 09].   
2. Điểm mạnh:
- Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
          - Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước.
          - Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
- Hoạt động tài chính minh bạch rõ ràng thực hiện theo đúng văn bản quy định về quản lý tài chính.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến:
- Trong năm học 2014-2015 và các năm học tiếp theo. Nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao việc thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định.
          5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã hành lập ban an ninh trường học, có các phương án về đảm bảo an ninh trật tự [H1-1- 10- 01]. Việc phòng chống tai nạn, thương tích ; Phòng chống cháy nổ [H1-1- 10- 02]; Phòng tránh các hiểm họa thiên tai [H1-1- 10- 03]. Phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm [H1-1- 10- 04]. Phòng tránh các tệ nạn xã hội được nhà trường thực hiện qua việc tuyên truyền đến học sinh thường xuyên [H1-1- 10- 05].   
b) Nhà trường đã đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Từ ngày thành lập trường đến nay chưa có hiện tượng mất an toàn trong trường học [H1-1- 10- 05]; [H1-1- 10- 06]; [H1-1- 10- 07]; [H1-1- 10- 08]; [H1-1- 10- 09].         
c) Nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường. [H1-1- 10- 06]; [H1-1- 03- 07].  
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường đã có kế hoạch tuyên truyền đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường
3. Điểm yếu:
- Việc tuyên truyền phòng tránh hiểm họa thiên tai chưa được thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến:
- Trong năm học 2014-2015 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy các điểm mạnh trong việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường
- Tăng cường tuyên truyền phòng tránh hiểm họa thiên tai trong các giờ sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ đầu tuần.
          5. Tự đánh giá:
          Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Kết luận về tiêu chuẩn 1:

          * Điểm mạnh:                                                                                                                                                 Kết luận về Tiêu chuẩn1: * Những điểm mạnh nổi bật
           Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Có lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội cha mẹ HS và các tổ chức xã hội khác của nhà trường hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học, quy định của pháp luật và luôn đạt đươc những thành tích cao trong nhiều năm. Các tổ chuyên môn trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định, hoạt động theo đúng lich, các buổi sinh hoạt đều có hiêu quả thiết thực. Cán bộ nhân viên trong nhà trường chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Không có hiện tượng vi phạm pháp luật hoặc tệ nạn xã hội , không  có hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Việc quản lí hành chính thực hiện tốt, Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua .Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học tốt. Hoạt động tài chính minh bạch rõ ràng thực hiện theo đúng văn bản chỉ đạo.
* Điểm yếu:
Hội đồng trường THCS Mỹ Lộc  được thành lập năm học 2000 - 2001 nên hoạt động chưa thường xuyên và chưa thực sự hiệu quả. Chiến lược của nhà trường chưa được công bố công rộng rãi trên các hình thức như trên Website, nên chưa được sự tham gia góp ý rộng rãi vì vậy còn một số nội dung chưa thực sự phù hợp trong tình hình hiện nay. Một số cuộc vận động do ngành phát động còn nặng tính hình thức, chưa đem lại hiệu quả thiết thực. Trong nhà trường vẫn còn xảy ra hiện tượng học sinh còn gây gổ xích mích với nhau .
* Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 30/30
* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu  là 10/10
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Mở đầu: Trường THCS Mỹ Lộc có 03 cán bộ quản lí đều có trình độ Đại học sư phạm, các đồng chí cán bộ quản l‎‎ý không những có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, có trình độ mà còn có năng lực và tận tụy, nhiệt huyết với công việc. Không những thế BGH còn có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, có thể hướng dẫn tận tình cho giáo viên khi gặp khó khăn. Số lượng GV, NV của trường đảm bảo yêu cầu quy định và được đào tạo chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao. Hoạt động chuyên môn và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ được đội ngũ GV trong trường thực hiện tốt nên nhiều đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện nhiều năm liền. Mối đoàn kết nội bộ trong nhà trường được củng cố và phát triển không ngừng. Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường đã nêu cao tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ nhau trong những khó khăn trong công tác cũng như trong cuộc sống đời thường điều đó thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng vững mạnh. Số lượng học sinh hằng năm của nhà trường biến động trong khoảng từ 498 đến 822 học sinh, được phân đều trong khoảng từ 16 đến 20 lớp với cơ cấu như trên rất thuận lợi cho công tác giảng dạy, học tập của học sinh. Sau đây là phần mô tả cho từng tiêu chí:

Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Ban giám hiệu trường THCS Mỹ Lộc có số năm dạy học theo đúng quy định của điều lệ trường trung học. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đều có số năm dạy học trên 8 năm trước khi được bổ nhiệm làm CBQL [H2-2-01-01]; [H1-1-01-01;] [H1-1-01-02].
b) Trong nhiều năm học, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Can Lộc đánh giá từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Tuy nhiên các văn bản đánh giá xếp loại của cán bộ quản lý của nhà trường đã bị thất lạc nhiều [H2-2-01-02].
c) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường đã được bồi dưỡng trung cấp lí luận chính trị, Ban giám hiệu nhà trường đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí giáo dục [H2-2-01-03].
2. Điểm mạnh:
- BGH nhà trường  đã  đảm bảo  đủ  về  số  lượng, cơ  cấu, có phẩm chất chính trị tốt, có trình  độ  chuyên môn vững vàng, có đủ năng lực, luôn có ý tưởng hay và sáng tạo trong công việc.
- Việc phân công, phân nhiệm  được Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng tiến hành công khai, rõ ràng, hợp lí. Có tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên.
- Được tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, chuyên môn, được nhân dân, phụ huynh tin yêu và kính trọng.
3. Điểm yếu:
-Ban giám hiệu còn có sự nể nang, sợ mất lòng giáo viên. Có lúc còn ngại xử lý các trường hợp GV có sai sót, vì quan điểm lấy nhắc nhở và động viên làm tư tưởng chủ đạo trong quản lý, tránh va chạm với đồng nghiệp làm ảnh hưởng mối đoàn kết nội bộ vốn đã được xây dựng và củng cố, vì vậy đôi lúc giải quyết công việc còn chậm.
          - Các văn bản đánh giá xếp loại cán bộ quản lý nhà trường bị thất lạc nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
-Tăng cường công tác tự học tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.
-Nâng cao tinh thần phê bình và tự phê bình, loại bỏ tư tưởng nể nang trong công việc của Ban giám hiệu. Phát huy tính chủ động sáng tạo trong công việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước cấp trên.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2:  Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định.
b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định.
c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường luôn đảm bảo đủ số lượng giáo viên, cơ cấu cho tất cả các môn học[H2-2-02-01]. Các giáo viên đều được Ban giám hiệu phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo[H2-2-02-02].
b) Mỗi năm học nhà trường đều có giáo viên làm công tác Đoàn, Đội và giáo viên chủ nhiệm làm công tác tư vấn cho học sinh [H2-2-02-03].
c) 100% giáo viên trong nhà trường đạt trình độ chuẩn theo quy định trong đó có 58/60 = 96,7% giáo viên có trình độ trên chuẩn [H2-2-02-04].
2. Điểm mạnh:
- Trong những năm qua nhà trường luôn chú ý đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Đa phần GV có ý thức cầu tiến, không ngừng học hỏi, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ. Trường THCS Mỹ Lộc là một trong những trường có phong trào thi đua Hội giảng đạt hiệu quả của huyện, nhiều đ/c GV trẻ đã trưởng thành từ phong trào này và trở thành những giáo viên dạy giỏi có uy tín cao trong huyện. Tỉ  lệ giáo viên trên chuẩn ngày càng cao.
3. Điểm yếu:
- Năng lực chuyên môn của giáo viên không đồng đều. Một số giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là việc tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Trong năm 2014-2015 và các năm học tiếp theo, tiếp tục duy trì đủ số lượng, cơ cấu giáo viên  cho tất cả các môn học.
- Kết hợp với Ban chấp hành công đoàn phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tin học.
- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, phấn đấu 100% GV trong nhà trường đạt kết quả từ trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị.
          5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.
b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông.
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ  trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 75% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông H1-1-04-05]; [H2-2-03-01].
b) Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện bình quân là : 23/123= 18,7% [H2-2-03-02].
c) Hàng năm nhà trường luôn chú trọng bảo đảm các quyền của giáo viên theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học (Điều 32. Quyền của giáo viên) (Ban hành kèm theo Thông tư  số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và của pháp luật [H1-1-06-04].
2. Điểm mạnh:
-  Trong những năm qua nhà trường luôn chú ý đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên trong trường đều có trình độ chuyên môn tương đối vững vàng, yên tâm công tác và rất chú trọng đến việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ qua các đợt hội giảng cấp huyện.
- Đội ngũ giáo viên của trường được đảm bảo các quyền, phát huy dân chủ trong mọi hoạt động cuả nhà trường.
3. Điểm yếu:
- Một số ít giáo viên chưa tự tin trong công tác giảng dạy, nên chưa mạnh dạn đăng kí hội giảng cấp huyện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
-Tăng cường hơn nữa công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên qua các đợt bồi dưỡng của ngành, qua các chuyên đề của các tổ chuyên môn trong nhà trường, qua dự giờ, thăm lớp của Ban giám hiệu, của các tổ chuyên môn và của bạn bè đồng nghiệp.
- Tiếp tục quán triệt cho giáo viên về chuẩn nghề nghiệp để giáo viên bám sát chuẩn mà rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn và các quy định cuả chuẩn. Tích cực tạo điều kiện cho GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, phấn đấu hàng năm có 100% GV trong nhà trường đạt kết quả từ khá trở lên theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp.
- Coi trọng và nâng chất lượng sinh hoạt chuyên môn, lấy sinh hoạt tổ chuyên môn  làm cơ sở để bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ thông qua sinh hoạt tổ.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Số lượng nhân viên chưa đủ theo quy định, còn thiếu nhân viên văn thư, do đó nhà trường phải điều động giáo viên kiêm nhiệm công tác văn thư, thủ quỹ [H2-2-04-01]; [H2-2-04-02]; [H1-1-03-07].
b) Nhân viên kế toán, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học đều có trình độ chuẩn theo quy định và được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc, Ban giám hiệu phân công nhiệm vụ theo đúng chuyên môn của nhân viên. Tuy nhiên giáo viên kiêm nghiệm công tác văn thư chưa được tập huấn về nghiệm vụ văn thư [H2-2-04-03] ; [H2-2-04-04].
c) Nhân viên, giáo viên kiêm nghiệm được bảo đảm các quyền theo chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, Nhà trường cũng thực hiện chế độ khen thưởng như đối với CBGV của trường để khuyến khích nhân viên khi hoàn thành nhiệm vụ [H2-2-04-05]; [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Trình độ nhân viên đạt các yêu cầu theo quy định. Nhân viên được đảm bảo các quyền chế độ theo chính sách hiện hành. Mỗi kỳ mỗi nhân viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
          - Năm học 2014 - 2015  và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục tạo điều kiện để đội ngũ nhân viên tiếp tục theo học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ.
Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt.
Tiêu chí: Đạt.

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm.
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Học sinh trường trung học cơ sở Mỹ Lộc  cơ bản đáp ứng được yêu cầu bảo đảm quy định về độ tuổi học sinh theo quy định Điều lệ trường trung học năm 2011 (từ 11 tuổi vào học lớp 6, Học sinh dân tộc thiểu số quá 3 tuổi). Do trường ở vùng Miền núi nên học sinh đầu vào lớp 6 có một số em quá 1 đến 2 tuổi [H1-1-02-04].
b) Đầu năm học, trường đã tổ chức cho học sinh học tập nội quy, qui định về nhiệm  vụ, ngôn ngữ ứng xử, trang phục theo quy định của học sinh. Do đó  học sinh đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ  và các quy định về các hành vi học sinh không được làm [H2-2-05-01]; [H1-1-03-07].
- Nhà trường đã triển khai toàn bộ văn bản phối hợp giữa nhà trường và các cơ quan, đoàn thể về việc thực hiện quy định về các hành vi không được làm tại Điều lệ trường trung học. Có kế hoạch theo dõi các hành vi HS không thực hiện nội quy trường, lớp. Qua đó thống kê tỷ lệ học sinh vi phạm hằng năm [H1-1-03-07].
c) Học sinh được  đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các quy định của pháp luật [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Đa số học sinh thực hiện tốt nội quy của nhà trường và giao tiếp có văn hoá. Xây dựng và duy trì được hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức.
- GVCN luôn quan tâm sát sao tới từng học sinh và kịp thời uốn nắn những vi phạm của học sinh.
- Sau mỗi học kỳ, nhà trường đều có đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT đề ra.
3. Điểm yếu:
- Cá biệt vẫn còn có một số ít học sinh thực hiện chưa tốt các nội quy, quy định của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          -Tiếp tục phát huy công tác tuyên truyền, giáo dục nội quy, Điều lệ trường phổ thông tới phụ huynh và học sinh, để các em thực hiện tốt nội quy của nhà trường. 
- Tăng cường đội ngũ GVCN lớp, chọn những giáo viên có năng lực và tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm quan tâm đến lớp và có những giải pháp hữu hiệu để giáo dục học sinh cá biệt.
- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển giáo dục toàn diện học sinh
5. Tự đánh giá:
 Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

1. Điểm mạnh:
100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ. Ban giám hiệu  đảm bảo về trình độ chuyên môn, chính trị và năng lực quản lý. Nhiều đồng chí cán bộ , giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, là giáo viên cốt cán các bộ môn của huyện. Công tác học tập, bồi dưỡng, dự giờ, hội giảng được tiến hành thường xuyên và ngày càng được đẩy mạnh. Đa số học sinh thực hiện tốt nội quy của nhà trường, giao tiếp và ứng sử có văn hoá. Xây dựng và duy trì tốt các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh. Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn đào tạo đạt 65%  đã nói lên những nỗ lực của nhà trường và mỗi giáo viên đã phấn đấu liên tục trong 18 năm qua.
Mối đoàn kết nội bộ nhà trường được xây dựng và củng cố bền chặt. Nhà trường luôn làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, có mối quan hệ tốt đẹp với toàn thể phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và nhân dân xã Mỹ Lộc.
2. Điểm yếu :
Cơ cấu giáo viên chưa đồng bộ, một số đồng chí phải dạy kiêm thêm các môn không đúng chuyên môn. Năng lực chuyên môn của một số đồng chí giáo viên còn hạn chế.  Hoạt động Đội TNTP còn thiếu phong phú do không có cán bộ chuyên trách Đội. Một số học sinh còn giữ gìn vệ sinh cá nhân chưa tốt, việc học bài và làm bài ở nhà của một số học sinh dân tộc thiểu số chưa thực hiện đầy đủ.
-  Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu:   15/15
-  Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu:    5/5
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí 1: 1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định.
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Ngay sau khi được tách ra từ trường TH Mỹ Lộc, năm 2000, nhà trường đã được UBND xã Mỹ Lộc ưu tiên lập tờ trình báo cáo với UBND Huyện Can Lộc cấp một diện tích mặt bằng với tổng diện tích khá lớn 12000 m2.
Hiện nay diện tích khuôn viên nhà trường theo số liệu ghi trong bìa đất là: 12000m2[H3-3-01-01].
Học sinh của nhà trường năm học 2014-2015 là 498 học sinh. Bình quân 24,9m2/học sinh.
 
        Nhà trường được xây dựng và thiết kế xây dựng đạt chuẩn Quốc gia[H3-3-01-02]. Nhà trường có khuôn viên, tường bao, cổng trường, biển tên trường theo quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo.[H3-3-01-03].
 Tường bao quanh với tổng chiều dài tường là 400m.
Sân chơi với diện tích 6000 m2, sân tập thể dục diện tích 3000 m2
Trường THCS  Mỹ Lộc  là một trong những đơn vị tiêu biểu trong phong trào xây dựng trường học thân thiện. Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp là một trong những nội dung được nhà trường thường xuyên quan tâm thực hiện tốt . Hàng năm hệ thống cây xanh, cây bóng mát, cây cảnh được bổ sung. Hàng ngày có các lớp tham gia trực tuần, vệ sinh toàn bộ khu vực trường, khu vực lớp học sạch sẽ [H3-3-01-04]
 
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có khuôn viên riêng biệt. Khuôn viên nhà trường rộng rãi, thoáng mát, xanh – sạch – đẹp đáp ứng yêu cầu theo đúng quy định của Điều lệ trường Trung học.
3. Điểm yếu: chưa hoàn chỉnh quy hoạch .
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:      
  Trong thời gian tới sẽ tăng cường huy động sự đóng góp của phụ huynh để lát sân trường bằng gạch Blog, hoàn thiện quy hoạch theo hướng hiện đại.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: đạt.
Chỉ số b: đạt.
Chỉ số c: chưa đạt.
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
 1. Mô tả hiện trạng: 
Số lượng phòng học:  17.Diện tích mỗi phòng: 52 m2
Số phòng học bộ môn : 3 . Diện tích mỗi phòng: 70m2
Số phòng học Tin: 1. Diện tích mỗi phòng: 52 m2
Có 20 bảng chống lóa trang bị cho các phòng học.
Có đủ bàn ghế cho học sinh và giáo viên.
        2. Điểm mạnh:  Hệ thống phòng học đủ để học 1 ca. Hệ thống phòng học đảm bảo ánh sáng và thoáng mát, mỗi phòng học đều có niêm yết nội quy, có các khẩu hiệu hành động và 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên nhi đồng. Bảng , bàn ghế đủ đảm bảo phục vụ công tác dạy học[H3-3-02-01]. . Đa số bàn ghế đáp ứng yêu cầu về kiểu dáng, màu sắc, kích thước theo quy định.
      Có 20/25 phòng học được trang bị bàn ghế đúng quy chuẩn mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Tất cả các lớp học đều được trang bị lắp đặt bảng chống lóa [H3-3-02-02].
- CSVC được đầu tư kiên cố, đúng theo quy định trường chuẩn Quốc gia.
- Đầy đủ các phòng phục vụ cho làm việc và học tập.
- Quản lý và sử dụng đúng mục đích và theo quy định hiện hành.
- Giao khoán  trách nhiệm  tự quản lý cơ sở vật chất của phòng học cho HS vào đầu các năm học và cuối năm kiểm tra cụ thể để làm cơ sở tu sửa mua sắm thêm ở đầu năm học sau. [H3-3-02-03].
3. Điểm yếu : Còn 8 phòng học bàn ghế chưa đảm bảo theo quy định mới về kích thước, kiểu dáng. Phòng học bộ môn xây trước năm 2007 nên hiện nay không đáp ứng diện tích theo quy định mới. 
Việc bảo quản cơ sở vật chất của một số lớp trong năm học chưa tốt, đã làm hư hỏng một số  bàn ghế.
 4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục tham mưu với Đảng ủy chính quyền các cấp và huy động nguồn kinh phí để nâng cấp phòng học bộ môn, mua sắm bàn ghế cho số phòng học mà bàn ghế học sinh chưa đúng quy chuẩn.
Trong năm học 2014 – 2015 nhà trường đã  :
+ Giao  trách nhiệm  tự quản lý cơ sở vật chất của phòng học cho HS
+ Kiểm kê giao khoán bảo vệ cơ sở vật chất  cho từng lớp học  ( GVCN và cán sự các lớp là người trực tiếp cam kết và ký nhận).
+ Cuối năm học, nhà trường thành lập đoàn kiểm kê tài sản tiến hành kiểm tra tổng quát và niêm phong.
 5. Tự đánh giá:
Chỉ số a:  đạt
Chỉ số b: Đạt.   
 Chỉ số c: đạt
Tự đánh giá chung về tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng: Phòng họp : 1
Phòng làm việc của BGH : 2
Phòng hành chính: 2
Phòng sinh hoạt của tổ chuyên môn: 2
Phòng khai thác mạng INTENET: 1.
Máy tính đặt bàn : 0 máy, máy tính xách tay: 8, máy in : 2 cái
        Phòng y tế : 1 ( có tủ thuốc và các loại thuốc thiết yếu, có 1 giường  bệnh
          2. Điểm mạnh:  Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị đảm bảo quy định[H3-3-03-01]
 Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định[H3-3-03-02]
        Văn phòng  có đủ hệ thống máy tính, máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, hệ thống máy tính nối mạng Internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu[H3-3-03-03]
 
3. Điểm yếu : Bàn ghế, trang bị các phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng làm việc của BGH  còn  sơ sài. 
  4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tiếp tục tham mưu mua sắm nâng cấp trang thiết bị các phòng làm việc của BGH và tổ chuyên môn.
  5. Tự đánh giá:
Chỉ số a:  đạt.
Chỉ số b:  đạt.
 Chỉ số c: đạt
 Tự đánh giá về tiêu chí :   Đạt
      Tiêu chí 4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng:  Có 1 công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; có 2 dãy nhà vệ sinh học sinh, riêng cho nam và nữ,vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, được giữ gìn  sạch sẽ.[H3-3-04-01]
     Nhà trường kết hợp với Hội phụ huynh huy động nguồn vốn và công lao động của phụ huynh xây dựng được 2 dãy nhà xe học sinh và 1 nhà xe giáo viên.
     Nhà xe thứ nhất bố trí ở phía Nam khu vực trường, gồm 12 gian, cột trụ bằng bê tông, . Tổng kinh phí xây dựng là 230.000.000 đồng. .[H3-3-04-02]
      Nhà xe thứ 2 xây dựng ở vị trí Nam khu vực trường, cột típ ống nước, mái tôn,  
      Có hệ thống nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống mương  thoát nước đảm bảo.; có 1 hố xử lí rác.
          2. Điểm mạnh:  Hệ thống nhà xe giáo viên và nhà xe học sinh đủ về số lượng và được xây theo hướng kiên cố hóa. Công trình vệ sinh đủ sử dụng và được giữ vệ sinh thường xuyên. , đảm bảo vệ sinh. Hệ thống mương thoát nước được xây dựng kiên cố đảm bảo thoát nước về mùa mưa.
3. Điểm yếu : Công trình vệ sinh nước sạch  theo quy định đạt chuẩn  đang trong giai đoạn xuống cấp chờ sửa chửa.
  4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng: Đẩy mạnh công tác tham mưu, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và sớm đưa công trình vệ sinh mới vào hoạt động.
  5. Tự đánh giá:
Chỉ số a:  đạt.
Chỉ số b: đạt.
         Chỉ số c: chưa  đạt  
 Tự đánh giá tiêu chí 4: chưa  Đạt
Tiêu chí 5. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
 1. Mô tả hiện trạng: Phòng thư viện được bố trí ở phòng đầu tiên của dãy nhà hành chính, có 4 tủ sách các loại, bố trí liên hoàn với phòng đọc[H3-3-05-01] Hàng năm số lượng sách và tài liệu tham khảo các loại được bổ sung kịp thời.
Nhà trường đã xây dựng được nội quy và kế hoạch hoạt động cụ thể.[H3-3-05-02]. Các đầu sách , các loại báo được thống kê đầy đủ và sắp xếp khoa học. Có đầy đủ các loại sổ sách theo dõi, mượn trả các loại sách báo tài liệu theo quy định.[H3-3-05-03]. Phòng đọc đảm bảo số lượng bàn ghế, chỗ ngồi đảm bảo (40 chỗ cho học sinh, 20 chỗ cho giáo viên theo đúng quy định của thư viện đạt chuẩn. .[H3-3-05-04]   
Thư viện mở cửa ngày 2 buổi phục vụ tốt nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ giáo viên và học sinh.[H3-3-05-05] 
Hệ thống máy tính nhà trường được kết nối mạng INTENET từ năm học 2009-2010 . Nhà trường đã xây dựng được trang website riêng đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lí.[H3- 3-05-06]
2. Điểm mạnh:  Thư viện trường có kế hoạch hoạt động và vận hành có hiệu quả. Mạng INTENET được giáo viên và học sinh khai thác hiệu quả. Các phong trào giải Toán trên mạng và giải Tiếng Anh trên mạng được phát động sôi nổi và đạt kết quả cao từ 5 năm học qua.
- Sách báo được vào sổ dán nhãn đầy đủ, sắp xếp sách theo số đăng kí cá biệt
- Hàng tháng đều có chương trình kế hoạch hoạt động
- Cán bộ phụ trách thư viện là chuyên trách
- Có tủ sách giáo khoa dùng chung
- Có phòng đọc kiên cố, kho sách. Có kệ và tủ đựng sách báo
- Thư viện mở cửa phục vụ bạn đọc theo đúng thời gian quy định
- Sách báo được mua và bổ sung kịp thời
- Thư viện có sự cộng tác của giáo viên và học sinh
Từ năm học 2011 - 2012 đã  nhập toàn bộ sách vào máy tính để quản lí và thuận lợi hơn trong việc học sinh  tìm sách báo, tài liệu khi cần tham khảo.
 3. Điểm yếu : - Hệ thống tủ đựng sách còn thiếu, số đầu sách chưa nhiều.
- Các sách nâng cao trình độ chuyên môn, sách pháp luật, sách nâng cao kiến thức, trình độ môn học, tài liệu cuộc thi theo chủ đề học sinh giỏi còn chưa nhiều.
- Nguyên nhân: Nguồn kinh phí hỗ trợ cấp cho thư viện còn quá ít
  4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tiếp tục nâng cấp phòng máy,  mua thêm một số máy tính, mua sắm thêm một số tủ đựng sách.
Chỉ đạo Đoàn, Đội để hình thành mạng lưới hoạt động thư viện trong học sinh; tích cực  kêu gọi học sinh và các tổ chức đoàn thể tặng sách cho thư viện.
  5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: chưa  đạt.
Chỉ số b: chưa đạt .
 Chỉ số c: chưa đạt
Tự đánh giá về tiêu chí :chưa  Đạt
Tiêu chí 6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
 1. Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có hệ thống kho giành riêng cho sắp xếp thiết bị, đồ dùng dạy học theo đúng quy định [H3-3-06-01]
 - Phòng kho thiết bị đồ dùng môn  Hóa học
- Phòng kho thiết  bị đồ dùng môn Vật lí – Công nghệ
- Phòng kho thiết  bị đồ dùng môn Sinh học
-  Phòng kho tranh ảnh, bản đồ, đồ dùng các  môn Văn – Sử - Địa
Hệ thống kho thiết bị được sắp xếp gọn gàng khoa học, các kho thiết bị được bố trí liên thông cùng phòng học bộ môn  
2. Điểm mạnh: Bản đồ tranh ảnh được vào sổ và dán mã số riêng, sắp xếp theo từng môn, từng khối lớp giúp cán bộ thiết bị dễ dàng quản lí.[H3-3-06-02]
-  Hàng tháng đều có chương trình kế hoạch hành động [H3-3- 06-03]
-  Phòng thiết bị có kho chứa thiết bị riêng.
-  Có giá, tủ, kệ  chứa thiết bị tương đối đầy đủ.
-  Thiết bị được mua và bổ sung kịp thời. [H3-3-06-04]
- Một số đồ dùng dạy học do GV tự làm được đánh giá cao trong các cuộc thi cấp ngành.[H3.6.05]
-  Có sự cộng tác của giáo viên trong quá trình  sắp xếp đồ dùng dạy học để phòng thiết bị ngày càng ngăn nắp và gọn gàng hơn
-  Thiết bị đồ dùng dạy học được sử dụng có hiệu quả. [H3-3-06-06]
- Hàng năm nhà trường có kế hoạch kiểm kê và tu sửa, mua mới bổ sung thiết bị đồ dùng dạy học.[H3-3-06- 07]
3.Điểm yếu
      Một số giáo viên còn hạn chế trong việc khai thác sử dụng đồ dùng dạy học hiện có và tự làm. Cán bộ thiết bị không được đào tạo đúng chuyên môn.
 4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:    Cuối năm cán bộ thiết bị rà soát lại đồ dùng dạy học bị hư hỏng để lên kế hoạch sửa chữa và mua sắm bổ sung trong hè, đảm bảo vào năm học 2015 – 2016 có đầy đủ đồ dùng,  tăng cường mua sắm thêm thiết bị dạy học để phục vụ giảng dạy.
5. Tự đánh giá:  
Chỉ số a: đạt.
Chỉ số b: đạt.
Chỉ số c: đạt
Tự đánh giá về tiêu chí : Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 3:
Điểm mạnh:
        - Nhà trường đã tích cực trong công tác xã hội hóa từ các nguồn lực ở địa phương.
- Thực hiện đúng quy định về nguồn tài chính trong ngân sách.
- Nhà trường có đủ đồ dùng và thiết bị dạy học  theo từng khối lớp.
- Hệ thống nước cho cán bộ - giáo viên và học sinh sử dụng đảm bảo theo quy định.
Điểm yếu:
                - Diện tích khuôn viên trường không đủ để xây dựng nhà đa năng cho học sinh.
- Bổ sung sách nâng cao trình độ chuyên môn, sách pháp luật, sách nâng cao kiến thức, trình độ môn học, tài liệu ôn luyện cho học sinh giỏi còn ít.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:  0
 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Giáo dục là một tổng hoà các mối quan hệ  xã hội. Xã hội hóa giáo dục là một chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước đã đưa vào thực hiện trong nhiều năm qua. Nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ phía Đảng bộ và Chính quyền địa phương. Sự phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhiều năm qua đã và đang được phát huy hiệu quả trong các hoạt động của nhà trường, nhất là trong công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác vận động xã hội hóa, hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ dạy học, hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu hằng năm... Ngoài ra mối quan hệ giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền ở địa phương, các tổ chức đoàn thể đóng trên địa bàn ngày càng phát triển. Đó là những yếu tố quan trọng góp phần vào thành tích chung của trường THCS Mỹ Lộc trong những năm qua.
Khó khăn hiện tại của nhà trường là trình độ nhận thức về giáo dục của một bộ phận phụ huynh học sinh còn chưa đúng, còn khoán trắng cho nhà trường trong công tác giáo dục cho học sinh. Hoạt động của Hội phụ huynh học sinh và một số tổ chức đoàn thể ở địa phương còn mang tính hình thức, thiếu chủ động. Sau đây là phần mô tả chi tiết cho từng tiêu chí:

Tiêu chí 1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường có đầy đủ Ban đại diện CMHS các lớp do cuộc họp toàn thể CMHS các lớp cử ra, và Ban đại diện CMHS trường do cuộc họp các trưởng ban và phó trưởng Ban đại diện CMHS các lớp cử ra vào đầu năm học [H4-4-01- 01]. Hằng năm, Ban đại diện CMHS được tổ chức và xây dựng chương trình hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh[H4-4-01- 02]; [H4-4-01- 03]; [H4-4-01- 04].
b) Để phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh, nhà trường đã tạo điều kiện để các Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh, tham gia giáo dục đạo đức học sinh, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, giúp đỡ học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn, đóng góp ý kiến về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng dạy học. Tự nguyện đóng góp kinh phí và huy động nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân phục vụ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và tham gia xây dựng nhà trường [H1-1-03-07].
c) Để làm tốt công tác phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh. Nhà trường đã tổ chức cuộc họp toàn thể CMHS vào đầu năm học, kết thúc học kỳ 1, kết thúc năm học và một số buổi họp bất thường để thông báo kết quả học tập và rèn luyện đạo dức của học sinh; tiếp thu ý kiến của Ban đại diện và cha mẹ học sinh về công tác quản lý của nhả trường, bàn biện pháp phối hợp giáo dục học sinh và hỗ trợ xây dựng nhà trường, giải quyết những kiến nghị của cha mẹ học sinh, nhà trường góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện CMHS [H4-4-01- 05]; [H4-4-01- 04].  
2-Điểm mạnh:
- Ban đại diện cha mẹ học sinh trường trong những năm qua là những người nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm. Đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường. Kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Ban đại diện cha mẹ học sinh trường có kế hoạch phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường trong việc tuyên truyền đến các cha mẹ học sinh có trách nhiệm quản lý giáo dục đạo đức học sinh.
- Ban đại diện CMHS các lớp, Ban đại diện CMHS trường được tổ chức, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng Điều lệ Ban đại diện CMHS.
- Sự phối hợp gắn kết giữa Ban đại diện CMHS với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường đã góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục học sinh.
3-Điểm yếu:
- Ban đại diện CMHS hoạt động chưa đều tay, công việc chủ yếu tập trung vào một số người. Phần lưu trữ kế hoạch hoạt động và báo cáo tổng kết của Ban đại diện CMHS  chưa được chú trọng.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp được bầu tại hội nghị phụ huynh học sinh đầu  năm học, tuy nhiên Ban đại diện cha mẹ học sinh chưa thực sự đi vào hoạt động theo Điều lệ, chưa phát huy hết quyền và trách nhiệm của mình.
       4- Kế hoạch cải tiến chất lượng.
- Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, lớp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Trong năm học 2014-2015 nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường cần xây dựng Nghị quyết cụ thể về việc Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, lớp đến dự các tiết sinh hoạt lớp vào tuần cuối tháng của tất cả các lớp một cách đều đặn, hiệu quả. Đồng thời nhà trường xây dựng và thực hiện Quy định khen thưởng đối với các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, cha mẹ học sinh đã có nhiều đóng góp tích cực trong hoạt động giáo dục của nhà trường. Nhà trường sẽ tham mưu hướng dẫn cho Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện và lưu giữ các kế hoạch hoạt động, quy chế phối hợp, các Nghị quyết và các loại hồ sơ của Ban đại diện cha mẹ học sinh hằng năm.
- Trong năm học 2014-2015 và các năm học tiếp theo, Nhà trường sẽ định hướng cho việc bầu chọn những phụ huynh có năng lực, nhiệt tình và có điều kiện về thời gian vào Ban đại diện CMHS để phát huy vai trò hỗ trợ GVCN và nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a:  Đạt
Chỉ số b:  Đạt
Chỉ số c:  Đạt
Tiêu chí:  Đạt

          Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh
 c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương 03 xã về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường [H1-1-03-07].
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Vào dịp nghỉ hè nhà trường đã tổ chức lễ bàn giao học sinh trong hè với tổ chức đoàn thanh niên xã. [H4-4-02- 01]. Tổ chức cho học sinh kí cam kết không vi phạm luật giao thông, không tham gia các tệ nạn xã hội, tàng trữ chất cháy nổ tại gia đình, địa phương [H4-4-02- 02].
c) Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất như làm nhà để xe, xây tường rào, làm sân chơi cho học sinh . Tu sửa thiết bị dạy học như máy vi tính cho  học  sinh. Khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác. Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn [H1-1-03- 07]; [H4-4-02- 01].
2. Điểm mạnh:
- Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương thường xuyên quan tâm đến mọi hoạt động giáo dục của trường.
- Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3-Điểm yếu:
- Việc tham mưu cho chính quyền địa phương đôi lúc chưa thực sự hiệu quả .
- Chưa thật sự huy động hết tiềm lực của các tổ chức xã hội và cá nhân ngoài nhà trường tham gia vào hoạt động giáo dục
        4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Có kế hoạch và biện pháp để tăng cường tham mưu với chính quyền địa phương và cấp ủy đảng nhằm phát triển  nhà trường .
- Phối hợp tốt hơn nữa với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
5. Tự đánh giá:
 Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
 b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
a) Công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể của địa phương để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc tuy có chú ý nhưng vẫn còn những mặt hạn chế; đôi lúc có dấu hiệu chỉ tính chất tuyên truyền, chưa chưa linh hoạt, cụ thể  trong tổ chức đi thực tế [H4-4-03- 01]; [H1-1-03- 07].
b) Hàng năm nhà trường đều tổ chức thăm viếng di tích lịch sử. Tổ chức thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ vào ngày 27/7 và 22/12 hàng năm. Tuy nhiên các hình ảnh và các tài liệu thể hiện các hoạt động đó cơ bản không lưu giữ được [H4- 4- 03- 01]; [H1-1-03- 07].
c) Nhà trường đã tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.  Nhà trường khong có giáo viên tham gia phụ trách công tác giáo dục công đồng của địa phương  .[H4-4-03- 02].
2. Điểm mạnh:
 Việc tổ chức cho học sinh  chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc... được nhà trường và tổ chức Đội thiếu niên tiền phong hoạt động có hiệu quả.
   3-Điểm yếu:
- Việc phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh chưa được thực hiện tốt
- Nhà trường chưa tổ chức được đầy đủ cho học sinh tham quan các di tích văn hóa, lịch sử trong huyện Can Lộc.
       4-Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể việc phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh.
-Trong năm học 2014-2015, nhà trường  xây dựng  kế hoạch và tham mưu với chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức cho các em học sinh đi tham quan các di tích lịch sử, di tích văn hóa trong huyện Can Lộc.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 4:
*  Điểm mạnh:
- Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp, trường được kiện toàn tổ chức ngay từ đầu năm học, thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh đã góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục học sinh.
- Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Sự tham gia và phối kết hợp khăng khít chặt chẽ giữa nhà trường và phụ huynh đã tạo cho nhà trường một cơ sỏ vật chất khang trang dần đảm bảo cho hoạt động dạy và học.
- Nhà trường đã phát huy được vai trò tích cực của cha mẹ học sinh trong việc quản lý và giáo dục học sinh. Do vậy đại bộ phận cha mẹ học sinh có sự gắn kết, quan tâm, có trách nhiệm cao, chủ động phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục con em.
- Sự phối hợp giữa các tổ chức chính trị trong và ngoài nhà trường được phát huy tương đối tốt thông qua quy chế phối hợp giữa Mặt trận - Đoàn Thanh niên - Hội Phụ nữ - Hội Khuyến học.
- Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với Đảng ủy và chính quyền địa phương về kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của trường do đó đã tranh thủ được sự lãnh đạo toàn diện của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, tranh thủ được sự quan tâm ủng hộ  của địa phương về những chủ trương lớn của nhà trường. Nhờ sự phối hợp này, nhà trường cũng đã nhận được sự ủng hộ tinh thần, vật chất của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn để góp phần chăm lo cho sự nghiệp trồng người
*  Điểm yếu:
- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động chưa đều tay, công việc chủ yếu tập trung vào một số người. Phần lưu trữ kế hoạch hoạt động và báo cáo tổng kết của hội phụ huynh còn thiếu. Việc tham mưu với chính quyền địa phương chưa thực sự hiệu quả.
- Nhà trường nằm ở vùng nông nghiệp thuần tuý, không có các doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh lớn nên huy động các nguồn lực ủng hộ về xây dung cơ sở vật chất cho nhà trường gặp nhiều khó khăn.
-  Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 09/09
-  Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 03/03
 
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Trong các năm học, nhà trường luôn triển khai các nội dung giáo dục tới toàn thể hội đồng sư phạm, Ban đại diện cha mẹ học sinh. Từ BGH đến các tổ chuyên môn đều có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo cụ thể tới giáo viên. Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ giáo dục và đào tạo quy định. Thường xuyên tổ chức chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thường xuyên thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đaọ học sinh yếu kém, tổ chức tốt các phong trào văn hóa văn nghệ thể thao, thực hiện tốt việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Do vậy, các năm  học qua kết quả học tập của học sinh đạt nhiều thành tích khả quan. Chất lượng chung về học lực cũng như kết quả học sinh giỏi đạt giải các bộ môn trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện và chất lượng hạnh kiểm học sinh toàn trường luôn ổn định, chất lượng năm sau cao hơn so với năm trước. Bên cạnh đó, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề đạt kết quả tốt, góp phần quan trọng thúc đẩy thành tích chung của nhà trường. Sau đây là mô tả chi tiết cho từng tiêu chí:

Tiêu chí 1. Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương

a. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo qui định .
b. Thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tâp từng môn học theo qui định.
c. Hằng tháng rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
          1. Mô tả hiện trạng      
a) Trong những năm học qua, nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học theo quy định cho từng năm học của Bộ, Sở GD&ĐT ban hành.  Việc thực hiện được thể hiện qua sổ nghị quyết, lịch báo giảng, sổ đầu bài và biên bản kiểm tra sổ đầu bài của nhà trường [H5-5-01- 01].
b) Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học rất cụ thể, chi tiết thực hiện nghiêm túc theo công văn hướng dẫn giảng dạy, phân phối chương trình của dưới sự chỉ đạo của Phòng GD – ĐT Can Lộc. Tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng cắt xén hoặc dồn ép chương trình [H5-5-01-02]; [H1-1- 07- 03].
c) Hàng tuần, hàng tháng nhà trường có kế hoạch kiểm tra, rà soát đánh giá kịp thời về thực hiện kế hoạch thời gian năm học cũng như kế hoạch giảng dạy và học tập thể hiện qua các biên bản cuộc họp. Từ đó có kế hoạch chỉ đạo thực hiện điều chỉnh, bổ sung kịp thời đối với các môn chậm chương trình [H5-5-01-03].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường có kế hoạch cụ thể chỉ đạo việc giảng dạy từng môn học theo hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT.
- BGH thường xuyên kiểm tra, ký duyệt các kế hoạch, giáo án của giáo viên theo kê hoạch định kỳ và đột xuất.
- Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên hàng tháng của BGH giúp giáo viên nâng cao hơn ý thức thực hiện theo đúng kế hoạch giảng dạy và học tập, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
          3. Điểm yếu:       
Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong những năm học tới tiếp tục quan tâm hơn nữa đến công tác xây dựng kế hoạch và đề ra các biện pháp cải tiến hữu hiệu để thực hiện thành công chương trình năm học do Bộ GD&ĐT đã đề ra.
- Tiếp tục duy trì việc kiểm tra định kì, đột xuất của BGH và các tổ chuyên môn  nhà trường rà soát đánh giá, kiểm tra chéo việc thực hiện kế hoạch của giáo viên để kịp thời chấn chỉnh những tồn tại.
 5.Tự đánh giá: 
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
          b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
          c) Hướng dẫn học sinh học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên sử dụng hợp lý sách giáo khoa trong quá trình giảng dạy. Các bài dạy trên lớp đã thực hiện tốt việc liên hệ thực tế. Luôn đổi mới phương pháp dạy học. Thực hiện tốt việc dạy học tích hợp, 100 % giáo viên trong nhà trường sử dụng các thiết bị, đồ dùng  trong giảng dạy ( Có các phòng chức năng, Sổ mượn thiết bị dạy học, chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học)  [H5-5-02-01]. Nhà trường đã chú trọng việc thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học (thể hiên qua việc nhà  trường đã chỉ đạo việc thực hiện chuyên đề sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học) [H5-5-02-02]; [H1-1-03-07].
b) Nhà trường đã tăng cường ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học. Cụ thể có 93% giáo viên soạn bài bằng máy tính, trong 1 tháng tối thiểu mỗi giáo viên dạy 2 tiết học bằng máy chiếu. Nhiều giáo viên từ chỗ xa lạ với công nghệ thông tin, đến nay đã sử dụng  tương đối tốt [H1-1-03-07]; [H5-5-02-03]; [H5-5-02-04].  
- Nhà trường chỉ đạo giáo viên tăng cường thực hiện đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập. [H1-1-03-07].
c) Giáo viên trong nhà trường đã tích cực hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, có khả năng phản biện và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn  đã phát triển theo chiều sâu, thực tế cho thấy nhiều học sinh của trường đã tích cực và chủ động trong học tập, chất lượng giáo dục phản ánh qua số liệu cho thấy kết quả nhiệm vụ này có sự tiến bộ [H5-5-02-05]; [H5-5-02-06]; [H5-5-02-07].
2. Điểm mạnh:
- Giáo viên trong nhà trường có chuyên môn vững vàng, đạt nhiều thành tích cao trong hoạt động dạy học. Học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo đạt nhiều giải cao trong các kì thi. Chất lượng học lực của nhà trường được khẳng định qua việc xếp loại của sở giáo dục hàng năm.
- Tư tưởng và quan điểm đổi mới phương pháp dạy học đã được giáo viên và cán bộ quản lý  quan tâm và nhiệt tình hưởng ứng.
3. Điểm yếu:
- Một số đồng chí giáo viên lớn tuổi chưa thành thạo trong ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
  - Duy trì và phát huy các thế mạnh của trường trong đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
- Tổ chức hướng dẫn các đồng chí giáo viên lớn tuổi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
5. Tự đánh giá:  
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao.
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao.
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục của địa phương theo đúng kế hoạch cấp trên giao cho. Đến thời điểm này địa phương đã có trên 10 năm được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở. Trên 5 năm đạt phổ cập GD bậc trung học [H5-5-03-01]; [H5-5-03-02].
       b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, từ năm 2007  tỉ lệ PCGD luôn đạt trên 71,8%.  Xã Mỹ Lộc được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về PCGD trung học sơ sở từ năm 2003 đến nay. [H5-5-03-02]; [H5-5-03-03].
       c) Nhà trường đã tiến hành  kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ và có các biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác PCGD trung học cơ sở [H5-5-03-03].
2. Điểm mạnh:
- Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về công tác phổ cập giáo dục đã tốt, thể hiện qua việc  duy trì số lượng có hiệu quả và không ngừng nâng cao chất lượng học lực và hạnh kiểm.
- Tỉ lệ học sinh bỏ học liên tục giảm, nhất là 5 năm qua tỉ lệ này giảm đáng kể, tỉ lệ học sinh lên lớp tăng bền vững.
- Công tác điều tra, thống kê thực hiện chính xác và được thực hiện bằng phần mềm.
- Nhà trường làm tốt công tác phổ cập trong các năm qua. Các hồ sơ quản lý PCGD đầy đủ, được cập nhật thông tin thường xuyên. Tỉ lệ trẻ trong độ tuổi phổ cập THCS ở địa bàn trường quản lí được huy động đến lớp đạt  tỉ lệ cao.
3. Điểm yếu:
- Kết quả phổ cập giáo dục Trung học của địa phương chưa cao và chưa bền vững. Tỉ lệ huy động vào các trường dạy ngề, THCN sau tốt nghiệp THCS cònd thấp. ( dưới 20%)
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tham mưu tốt cho Đảng ủy và chính quyền địa phương trong việc duy trì số lượng và huy động học sinh phân luồng sau tốt nghiệp THCS.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, quản lí công tác phổ cập bằng  phần mềm từ trực tuyến từ năm 2013.
5. Tự đánh giá:  
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí  4. Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học.
 b)Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp.
c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng
a) Ngay từ đầu các năm học nhà trường đã tiến hành khảo sát chất lượng để phân loại học sinh  giỏi, yếu, kém [H5-5-04-01]. Chia lớp theo lực học của học sinh để có phương pháp dạy học thích hợp. Phân công giáo viên có kinh nghiệm để trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng và phụ đạo học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Lên kế hoạch phụ đạo và bồi dưỡng học sinh ngay từ đầu năm học [H5-5-04-03]; [H5-5-04-04].
b) Nhà trường đã có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém . Xin ý kiến phụ huynh và báo cáo phòng giáo dục - đào tạo Can Lộc để  tổ chức các  lớp bồi dưỡng học sinh giỏi  và phụ đạo yếu. Ngoài ra nhà trường còn phát động phong trào thi đua “Đôi bạn cùng tiến” giao các học sinh có lực học khá giỏi kèm các học sinh có lực học yếu kém [H5-5-04-02]; [H5-5-04-03]; [H5-5-04-04]; [H5-5-04-05].
c) Nhà trường thường xuyên rà soát, đánh giá tình hình học tập văn hóa của học sinh học lực giỏi, yếu, kém theo định kỳ. Chỉ đạo các tổ chuyên  môn thực hiện chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi để nâng cao chất lượng mũi  nhọn [H5-5-04-07]. Kết quả hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém của nhà trường luôn  luôn đạt hiệu quả cao [H5-5-04-06]; [H5-5-04-07].
2. Điểm mạnh:
- Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững, nhiệt tình, tâm huyết với nghề. Phong trào bồi dưỡng được giáo viên thực hiện với tinh thần và nhiệt huyết, gia đình học sinh có con dự thi rất quan tâm và trang bị đầy đủ các điều kiện và tích cực hỗ trợ nhà trường về kinh phí bồi dưỡng cũng như khen thưởng.
- Cơ sở vật chất nhà trường cơ bản đáp ứng đủ các hoạt động dạy và học.
- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được duy trì, số học đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi các cấp ổn định và tăng dần.
3. Điểm yếu:
- Năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi trong giáo viên chưa đều.
- Chất lượng học sinh đại trà còn thấp.
- Đội tuyển học sinh giỏi của trường  chưa bền vững, chưa đạt các thành tích cao trong các kì thi cấp tỉnh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tiếp tục phân loại học sinh ngay từ đầu cấp, tổ chức các chuyên đề về bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
-Tổ chức các buổi ngoại khóa hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu học tập, xây dựng ước mơ cho tương lai của mình. Từ đó học sinh có động lực phấn đấu học tập tốt hơn.
-Lựa chọn những giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết và và có kinh nghiệm để bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.
- Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, ôn tập hệ thống kiến thức bằng bản đồ tư duy. Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, kém  trong giờ học chính khóa nhằm nâng cao chất lượng học sinh đại trà.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định.
c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đã thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT, góp phần thực hiện mục tiêu môn học gắn lý luận với thực tiễn, tạo ra hứng thú, động lực học tập cho học sinh thông qua các môn học như: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Ngữ văn. Qua đó các em hiểu biết thêm về lịch sử và văn hóa địa phương, từ đó  khơi dậy niềm tự hào và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương [H1-1-04-02]; [H5-5-05-01]; [H5-5-05-02]
b) Hàng năm, nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung giáo dục địa phương theo đúng quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và các văn bản chỉ đạo của Sở GD& ĐT, Phòng GD& ĐT [H1-1-03-07].
c) Vấn đề giáo dục địa phương đã được nhà trường triển khai thực hiện. Tuy nhiên việc tổ chức rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh  nội dung giáo dục địa phương còn chưa thực hiện tốt [H5-5-05-03].
2. Điểm mạnh:
- Thực hiện và đánh giá đầy đủ các nội dung theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, của các văn bản chỉ đạo của phòng và Sở GD& ĐT .
- Học sinh được tiếp cận những vấn đề về địa phương rất thân thuộc, gắn bó như xem Clip về một số di tích lịch sử, văn hóa của Hà Tĩnh, tìm hiểu, chăm sóc tại khu di tích  chùa Đô Hành nên phát huy được vốn hiểu biết của mình thông qua hoạt động giáo dục địa phương. Từ đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử, địa lý... địa phương.
3. Điểm yếu:
- Tài liệu về địa phương chưa cập nhật, giáo viên phải tìm kiếm và học sinh cũng ít có cơ hội để tiếp cận.
- Công tác rà soát, đánh giá cải tiến điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương chưa hiệu quả.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Quán triệt tầm quan trọng và thực trạng của nội dung giáo dục địa phương, xác định trách nhiệm cá nhân và tập thể để trang bị nhận thức cho cán bộ, giáo viên nhất là đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
- Những năm học tới, nhà trường sẽ chú trọng, tăng cường công tác rà soát, đánh giá, cải tiến nhằm điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp. Tăng thời lượng ngoại khóa cho hoạt động giáo dục địa phương, tích cực tổ chức cho học sinh tham quan, học tập các vấn đề thực tế của địa phương thông qua các chương trình như: hành trình về nguồn, thăm các di tích lịch sử, văn hóa, giao lưu với các nhân chứng lịch sử ở quê hương giúp các em có thêm tầm nhìn và thắp sáng những ước mơ cao đẹp để các em   tiếp nối truyền thống tốt đẹp của quê hương.
- Bổ sung tư liệu giáo dục địa phương trong thư viện để học sinh có điều kiện đọc, tìm hiểu.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.
b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường.
c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong các giờ ngoại khóa, trong một số giờ thể dục... [H1-1-03-07]; [H5-5-06-01].
b) Trong các năm học nhà trường đã tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh vào các ngày kỉ niệm, ngày lễ  như: Tổ chức thi đấu bóng chuyền, cầu lông giữa các khối lớp, tổ chức đội bóng đá tham gia thi đấu cấp huyện vào dịp tết với chủ đề “Mừng Đảng, mừng xuân”. Tổ chức kéo co, đẩy gậy... [H5-5-06-01]; [H1-1-03-07].
c) Nhà trường đã tổ chức cho học sinh tham gia hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức. Tuy nhiên do luyện tập chưa tốt, nên các đội tuyển của trường bị loại ngay từ vòng cụm và không được thi đấu cấp huyện.  [H5-5-06-02]; [H5-5-06-02]; [H5-5-06-02].
2. Điểm mạnh:
- Với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có năng lực và giàu kinh nghiệm việc phổ biến kiến thức cho học sinh về các hoạt động văn hóa, thể thao, văn nghệ trong các giờ ngoại khóa ... được tiến hành thường xuyên và có chất lượng tốt, qua đó giáo dục cho học sinh tình cảm yêu mến thiên nhiên, đất nước, quê hương, gia đình và bè bạn.
3. Điểm yếu:
- Số lượng trò chơi dân gian chưa được tổ chức nhiều
- Điều kiện kinh phí còn hạn chế nên chưa phát huy hết nội lực.
- Nhà trường tham gia đầy đủ Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian cấp cụm, cấp huyện.
-Hồ sơ tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, trò chơi dân gian bị thất lạc nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
-Tiếp tục phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong các giờ sinh hoạt lớp, chào cờ....
-Tiếp tục xây dựng kế hoạch và  tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian trong các giờ chào cờ, ngày lễ, giờ ngoại khóa.
- Trong năm học 2014-2015 Nhà trường sẽ tiếp tục chuẩn bị đủ các điều kiện để tham gia các Hội thi , Lễ hội, Hội khỏe Phù Đổng do các cấp có thẩm quyền tổ chức.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

     Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh.
b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.
c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trong các giờ chào cờ, giờ ngoại khóa, các giờ học trên lớp, trong các giờ sinh hoạt nhà trường rất chú ý rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh [H5-5-07-01]; [H1-1-03-07]; [H1-1-10-07]; [H1-1-10-08]; [H1-1-10-09].
          b) Hàng năm học sinh trường THCS Mỹ Lộc được giáo dục về kỹ năng sống thông qua học tập trong các chương trình chính khoá và trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp  của nhà trường, như tổ chức các buổi tuyên truyền các chủ đề về sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích, về an toàn giao thông, cách tự phòng chống tai nạn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm… tạo cho học sinh phong cách sống lành mạnh, an toàn [H1-1-03-07]; [H1-1-10-07]; [H1-1-10-08]; [H1-1-10-09]; [H5-5-07-03].
c) Trong các giờ học môn Thể dục, công nghệ, sinh học, GDCD, Ngoại khóa... nhà trường đã chú trọng lòng ghép giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về sức khỏe sinh sản vị thành niên, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Tập trung vào các đối tượng học sinh khối 8,9  [H5-5-07-03]; [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Tất cả cán bộ, giáo viên đều nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng sống cho học sinh.
- Việc rèn kỹ năng sống cho học sinh đã tạo được sự đồng thuận và phối kết hợp của cha mẹ học sinh, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể....
- Tạo được môi trường giáo dục lành mạnh dẫn đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên; các chuẩn mực của học sinh dần được bổ sung và hoàn thiện.
3. Điểm yếu:
- Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và thời gian, vật chất dành cho nội dung này còn hạn chế.
- Tệ nạn xã hội và môi trường giáo dục ngoài nhà trường ảnh hưởng nhiều tới việc rèn kỹ năng sống cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Tiếp tục thực hiện nghiệm túc rèn  kỹ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học  và qua các tiết sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt Đội…Tuyên truyền các chủ đề về kỹ năng sống cho HS.
- Làm cho giáo viên và phụ huynh xác định rõ tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.
- Tổ chức chuyên đề tìm hiểu  những đặc trưng về phương pháp và hình thức tổ chức dạy các kĩ năng giao tiếp, ứng xử vào các môn học và  các hoạt động khác.
- Làm tốt việc bình xét xếp loại học sinh  hàng tháng, học kỳ và cả năm học,
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.

a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu.
c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hằng năm, nhà trường có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường. Nhà trường phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, giao khu vực vệ sinh và chăm sóc cây trong nhà trường cho từng lớp học, chăm sóc tìm hiểu tại khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc cho cả Liên Đội. [H5-5-08-01]; [H5-5-08-02]; [H5-5-08-03]; [H5-5-08-04].
b) Với kế hoạch chi tiết, lịch phân công cụ thể cho từng lớp, từng khối cho nên kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đáp ứng được mục tiêu nhà trường đề ra [H5-5-08-04]; [H5-5-08-05].
c) Hằng tuần nhà trường phân công lớp trực tuần, Đội cờ đỏ cùng với Tổng phụ trách Đội kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường [H5-5-08-07]; [H5-5-08-08].
2. Điểm mạnh:
- Với kế hoạch chi tiết, cụ thể nên việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường được các em học sinh trong từng lớp học thực hiện nghiêm túc, đầy đủ do đó cảnh quan nhà trường luôn sạch, đẹp.
- Qua việc phân công vệ sinh, trực nhật giúp học sinh có ý thức trong việc chăm sóc bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
-Nhà trường có đủ các thùng rác đạt tiêu chuẩn quy định đặt ở tất cả các khu vực trong khuôn viên trường
3. Điểm yếu:
- Ý thức của một số HS chưa tốt nên việc mang rác thải ra đúng nơi quy định có lúc cnf hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Trong các năm học tiếp theo nhà trường tiết kiệm nguồn kinh phí, kêu gọi phụ huynh, và các cơ quan đoàn thể ủng hộ mua xe chở rác dành cho các khối lớp.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên.
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên.
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
 Hằng năm, nhà trường đều có số liệu tổng hợp kết quả học lực của học sinh; kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo từng khối lớp ngày một nâng lên đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và kế hoạch của Phòng GD&ĐT huyện:
a) Hàng năm tỷ lệ học sinh xếp loại học lực từ trung bình trở lên đã đạt trên 85%[H1-1-03-07].
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá hàng năm của nhà trường đã đạt từ 30% trở lên [H1-1-03-07].
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi hàng năm của nhà trường đã đạt từ   5% trở lên [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi hàng năm luôn đạt trên 35 %.Tỷ lệ học sinh lên lớp duy trì bền vững tỉ lệ trên 98%.
Kết quả xếp loại về học lực của học sinh các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT huyện Can Lộc, của nhà trường đề ra. Kết quả về học sinh giỏi của nhà trường luôn đứng ở tốp đầu của toàn ngành GD - ĐT Can Lộc.
3. Điểm yếu:
Trong nhiều năm qua nhà trường chua có học sinh được công nhận là học sinh giỏi cấp  quốc gia
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả học lực của học sinh các khối lớp.
- Năm học 2014 - 2015 và các năm tiếp theo, nhà trường sẽ chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để có số lượng học sinh giỏi tham gia kỳ thi học sinh giỏi các cấp nhiều hơn.
- Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn đối với giáo viên, xây dựng đội ngũ nòng cốt, nhân rộng các điển hình tiên tiến, tăng cường học hỏi kinh nghiệm ôn luyện học sinh giỏi của các trường bạn; xây dựng phong trào học tập tích cực, đặc biệt đối với học sinh khá - giỏi, quan tâm đến việc rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng tự nghiên cứu của học sinh; tích cực trong việc kết hợp với cha mẹ học sinh quan tâm, động viên, tạo điều kiện học sinh ôn luyện có hiệu quả.
-Phân loại học sinh ngay từ đầu năm học để có các biện pháp phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên.
b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên.
c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hàng năm, nhà trường đều có số học sinh các khối lớp xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt từ 90% trở lên và số học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu không quá 1 % [H1-1-03-07].
b) Trong 5 năm học gần đây trường THCS Mỹ Lộc không có học sinh bị kỉ luật buộc thôi học có thời hạn [H1-1-02-04].
c) Trong các năm học vừa qua và các năm tiếp theo, phấn đấu trong nhà trường không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường đã duy trì tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh, rèn luyện cho học sinh có ý thức kỷ luật cao, thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp.
- Phát huy được sức mạnh tổng hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường, cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục đạo đức học sinh.
3. Điểm yếu:
-Việc giáo dục đạo đức HS đôi khi chưa kịp thời nên vẫn còn có học sinh nói tục, không chấp hành tốt nội quy của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Trong năm học 2014 - 2015 và các năm tiếp theo, nhà trường sẽ tích cực hơn nữa trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, đặc biệt học sinh cá biệt để hạn chế mức thấp nhất học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn.
- Tăng cường việc tố chức cho học sinh học tập nội quy, điều lệ; tổ chức cho các em thảo luận và cam kết thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh cũng như những điều học sinh không được làm theo quy định Điều lệ trường Trung học
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội  của địa phương.
b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trong những năm học qua, nhà trường luôn tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Nhà trường đã lựa chọn ngành nghề hướng nghiệp làm vườn cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội  của địa phương [H1-1-03-07].
b) Do trường THCS Mỹ Lộc xa Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Can Lộc, nên việc phối hợp với Trung tâm GDTX và HN dạy nghề cho học sinh lớp 9 gặp nhiều khó khăn. Năm học 2014-2015 trường tiếp tục phối hợp với Trung tâm GDTX để mở các lớp học nghề cho học sinh lớp 9, tỷ lệ học sinh tham gia học nghề trong các năm học này đạt 100% tổng số học sinh khối lớp 9 [H5-5-11-01].
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh đều đạt 100% từ trung bình trở lên trong tổng số học sinh khối lớp 9 tham gia học nghề , song kết quả xếp loại giỏi chưa cao do đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu, một số giáo viên dạy học chưa đúng chuyên môn [H5-5-11-02].
2. Điểm mạnh:
Bắt đầu đã có sự phối, kết hợp giữa nhà trường với Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Can Lộc. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phân luồng  phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tiễn địa phương, nhà trường.
3. Điểm yếu:
- Còn nhiều học sinh chưa ý thức tốt về việc học nghề phổ thông cũng như định hướng nghề cho bản thân. Việc học nghề chủ yếu đối với học sinh chỉ vì mục tiêu là có điểm ưu tiên trong kỳ thi hoặc xét tuyển vào lớp 10. Nhà trường còn thiếu đội ngũ giáo viên giảng dạy nghề cho học sinh.Các năm học trước nhà trường chưa tổ chức dạy nghề cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
- Nhà trường tiếp tục thực hiện đúng, đủ và hiệu quả kế hoạch thời gian cho môn giáo dục nghề phổ thông theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo và Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Tĩnh.
- Thống nhất với Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện  Can Lộc cải thiện nội dung và chương trình hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, trong đó nắm bắt chính xác các thông tin về phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và cả nước để kịp thời cung cấp cho học sinh. Trên cơ sở đó các em tự trang bị nhận thức và định hướng đúng đắn trong việc hướng nghiệp và hướng học của bản thân.
- Phối hợp với trung tâm để bổ xung các công cụ đánh giá về công tác hướng nghiệp, dạy nghề đối với học sinh lớp 9. Lưu trữ tốt kết quả để theo dõi và có đánh giá tổng kết trong từng giai đoạn.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm.
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.
c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hằng năm tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đều đạt từ 98% trở lên, với nhiều em xếp học lực loại giỏi và hạnh kiểm loại tốt [H1-1-03-07]; [H1-1-02-04].
b) Trong mỗi năm học số học sinh bỏ học và lưu ban chiếm tỷ lệ rất thấp, số học sinh bỏ học chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 2%, số học sinh lưu ban có tỷ lệ nhỏ hơn 1,5%, có nhiều năm trường không có học sinh bỏ học và học sinh lưu ban [H1-1-03-07]; [H1-1-02-04].
c) Hàng năm nhà trường đều có học sinh tham gia và đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh, nhiều năm trường luôn đạt giải trong kì thi học sinh giỏi cấp huyện. [H5-5-12-01]; [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp hằng năm của nhà trường có tỉ lệ cao và ổn định.
- Hiệu quả đào tạo đạt tỷ lệ cao.
- Hàng năm nhà trường đều có đội tuyển học sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện các môn văn hóa... và đem về cho nhà trường nhiều giải cao.
             3. Điểm yếu:
          - Nhà trường vẫn có hiện tượng học sinh bỏ học trong năm học, vẫn có một số học sinh lưu ban trong năm học.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
          - Kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh, chống bỏ học trong học sinh.
- Nhà trường tăng cường mở các lớp phụ đạo học sinh yếu ở từng khối lớp, lấy chỉ tiêu học sinh lên lớp làm tiêu chí quan trọng hơn học sinh giỏi khá để đánh giá xếp loại giáo viên
- Trong điều kiệnthuận lợi số lượng giáo viên, nhà trường sẽ bố trí một số giáo viên dạy  phụ đạo học sinh yếu vào buổi 2.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn trong sinh hoạt tổ hàng tháng có đánh giá cụ thể về quá trình thực hiện cũng như diễn biến của công tác phụ đạo học sinh yếu
          5. Tự đánh giá: \
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 5:
Qua đánh giá đúng thực trạng của nhà trường trong việc thực hiện chương trình GD và các hoạt động GD. Nhà trường tự đánh giá có những ưu điểm và hạn chế cơ bản sau:
1. Điểm mạnh :
- Chương trình, kế hoạch GD được triển khai đúng chủ đề, chủ điểm năm học và đúng quy định của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT nhưng có sáng tạo trong việc thực hiện cho phù hợp với thực tiễn nhà trường.
- Hàng năm nhà trường đều đạt và vượt các chỉ tiêu về chất lượng của hoạt động giáo dục. Cung cấp cho học sinh vốn kiến thức cơ bản phổ thông để học sinh tiếp tục học lên các lớp trên hoạc đi vào cuộc sống thực tiễn. Ban giám hiệu thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc kiểm tra các hoạt động dạy giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
- Kết quả giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh được giữ ổn định và chuyển biến tích cực trong các năm học gần đây thể hiện trong các kì hội giảng cấp huyện, trong các kì thi học sinh giỏi các môn văn hóa  do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp được tổ chức bằng nhiều hình thức phong phú, tập trung giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp đã bước đầu thực hiện có nề nếp, đảm bảo chất lượng các giờ hướng nghiệp.
2. Điểm yếu :
- Chất lượng học sinh đại trà còn thấp. Học sinh xếp loại học lực yếu vẫn còn chiếm tỉ lệ trung bình hàng năm từ 1% - 1,5%.
- Điều kiện cơ sở vật chất  phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao còn hạn chế.
- Vẫn còn tình trang học sinh bỏ học và học sinh lưu ban trong các năm học gần đây.
          -Việc biên soạn nội dung giáo dục địa phương còn mang tính chắp vá do thiếu tài liệu để tham khảo, nghiên cứu. Công tác đánh giá, rà soát, cải thiện một số hoạt động giáo dục đôi khi chưa sâu. Nội dung và các hình thức giáo dục địa phương còn hạn chế về thời gian. Các hoạt động rà soát, đánh giá, cải tiến các biện pháp chưa có hiệu quả.
- Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 36/36
- Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 12/12
III. KẾT LUẬN CHUNG
Trên đây là toàn bộ quá trình tự đánh giá một cách liên tục bền bỉ trong suốt quá trình làm việc, đầu tư công sức, trí tuệ một cách miệt mài của tập thể  cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, đặc biệt là các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
          Báo cáo tự đánh giá của trường được hoàn thành là thành quả của quá trình lao động sáng tạo không ngừng. Đây là một công trình khoa học thể hiện sự tập trung trí tuệ cao nhất, sự đồng lòng hợp sức của Ban giám hiệu, các đoàn thể, giáo viên, nhân viên và Ban đại diện cha mẹ học sinh cùng quyết tâm vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục. Để chứng tỏ những thành quả to lớn trong quản lý, trong hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường. Từ đó không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế và uy tín của nhà trường, từng bước đưa nhà trường lên tầm cao mới phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
          Trong suốt quá trình tự đánh giá theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tập thể  cán bộ, giáo viên, nhân viên và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường THCS Mỹ Lộc  hết sức tự hào bởi những thành quả mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua: Công tác quản lý và tổ chức nhà trường; Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường; việc thực hiện các chương trình và hoạt động giáo dục; về công tác tài chính và CSVC; sự phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh ; và kết quả giáo dục là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong những năm qua tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến, số học sinh giỏi các cấp của nhà trường luôn đạt yêu cầu. Học sinh tốt nghiệp lớp 9 thi vào trường THPT luôn đạt tỉ lệ cao. Đó thực sự là nguồn động viên to lớn, là niềm tự hào của mỗi thầy, cô giáo và học sinh nhà trường.
          Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được Bộ GD&ĐT ban hành. Trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau :
- Về chỉ số :
          + Tổng các chỉ số đạt :    103/108 =  95,4 %
          + Các chỉ số không đạt : 4/108 = 4 %
- Về tiêu chí :
          + Tổng các tiêu chí đạt :   34/36 =  94,5 %
          + Các tiêu chí không đạt : 2/36 = 5,5 %
          Căn cứ vào Điều 31 Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường THCS Mỹ Lộc đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.
          Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường THCS Mỹ Lộc về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp uỷ chính quyền địa phương, các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá của nhà trường ngày càng chất lượng và hoàn thiện hơn.
                                         
                                                    Can Lộc, ngày 20 tháng 5 năm 2015
  HIỆU TRƯỞNG
 
                                    
 
 
 
Thân Văn Châu
 

Tác giả bài viết: Thân Văn Châu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG